vanban.org

Nghị định số 51/2015/NĐ-CP Về cấp ý kiến pháp lý

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/07/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2026
Chính phủ Ban hành 26/05/2015 Hiệu lực 15/07/2015 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Nghị định số 51/2015/NĐ-CP Về cấp ý kiến pháp lý · 51/2015/NĐ-CP
01/10/2026324/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/07/2015Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Còn hiệu lực từ 15/07/2015 — Văn thư vanban.org

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2015

 NGHỊ ĐỊNH

Về cấp ý kiến pháp lý _______________

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Chính phủ ban hành Nghị định về cấp ý kiến pháp lý,

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về nguyên tắc, phạm vi, trình tự, thủ tục cấp ý kiến pháp lý, nội dung cơ bản của ý kiến pháp lý do Bộ Tư pháp cấp và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan.

2. Nghị định này áp dụng đối với:

a) Bộ Tư pháp;

b) Cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý;

c) Cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc cấp ý kiến pháp lý.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Ý kiến pháp lý quy định tại Nghị định này là văn bản do Bộ Tư pháp cấp về tính hợp pháp của văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý.

2. Bên Việt Nam là Nhà nước, Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước Việt Nam là một bên trong các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý.

3. Văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý là văn bản thuộc đối tượng cấp ý kiến pháp lý quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Bổ sung bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

4. Cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc cấp ý kiến pháp lý (cơ quan, tổ chức liên quan) là:

a) Cơ quan chủ quản chương trình, dự án, phi dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài trong trường hợp cấp ý kiến pháp lý cho đối tượng quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Nghị định này;

b) Cơ quan cấp bảo lãnh Chính phủ trong trường hợp cấp ý kiến pháp lý cho đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

Điều 3. Nguyên tắc cấp ý kiến pháp lý

1. Ý kiến pháp lý được cấp trên cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm cấp.

2. Ý kiến pháp lý được cấp sau khi các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý đã được ký, phê duyệt, phê chuẩn hoặc ban hành theo đúng quy định của pháp luật.

3. Ý kiến pháp lý không làm thêm, bớt, hoặc thay đổi các quyền và nghĩa vụ của các bên có được theo các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý hoặc theo pháp luật được áp dụng vào thời điểm cấp.

Bổ sung bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

4. Ý kiến pháp lý được cấp trên cơ sở các giả định sau:

a) Văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý đã được bên ký kết nước ngoài đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt, ban hành theo đúng quy định của bên ký kết nước ngoài;

b) Tất cả các văn bản, tài liệu liên quan đến văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý đã được các bên liên quan ký, ban hành theo đúng quy định, các bản sao có hình thức và nội dung đúng với bản gốc;

c) Nội dung các thông tin, tài liệu cung cấp cho Bộ Tư pháp để cấp ý kiến pháp lý là đầy đủ, chính xác và trung thực;

d) Các giả định cụ thể khác tại ý kiến pháp lý.

Điều 4. Giá trị của ý kiến pháp lý

Ý kiến pháp lý là ý kiến chuyên môn độc lập đánh giá về các vấn đề pháp lý của văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý.

Điều 5. Đối tượng cấp ý kiến pháp lý

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026
Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

1. Điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

2. Thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ.

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

3. Văn bản bảo lãnh Chính phủ cho các khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh hoặc văn bản bảo lãnh Chính phủ cho khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh.

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

4. Thỏa thuận phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ.

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

5. Các trường hợp đặc biệt khác theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Điều 6. Cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu cấp ý kiến pháp lý

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026
Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

1. Cơ quan nhà nước chủ trì đàm phán, ký đối với điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài hoặc thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ.

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

2. Tổ chức được bảo lãnh đối với văn bản bảo lãnh Chính phủ cho các khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh hoặc đối với văn bản bảo lãnh Chính phủ cho khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh.

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

3. Cơ quan tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ.

Điều 7. Điều kiện cấp ý kiến pháp lý

Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

1. Văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý thuộc đối tượng cấp ý kiến pháp lý theo quy định tại Điều 5 Nghị định này;

2. Có hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đầy đủ theo đúng quy định tại Điều 12 Nghị định này và đã được làm rõ, chỉnh lý theo yêu cầu của Bộ Tư pháp quy định tại Điều 14 Nghị định này;

3. Việc đàm phán, ký, phê duyệt hoặc phê chuẩn các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý đã được thực hiện đúng thẩm quyền, đúng quy trình, thủ tục theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 8. Từ chối cấp ý kiến pháp lý

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026
Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

1. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý không đáp ứng điều kiện cấp theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

2. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý không đầy đủ thông tin, tài liệu theo quy định tại Điều 12 Nghị định này và không được bổ sung, chỉnh lý, làm rõ theo quy định tại khoản 2 Điều 13 hoặc Điều 14 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

3. Hồ sơ của cơ quan, tổ chức liên quan gửi theo quy định tại Điều 12a Nghị định này không đầy đủ thông tin, tài liệu hoặc không đáp ứng điều kiện theo yêu cầu tại Điều 19a Nghị định này.

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

4. Bên nước ngoài đề nghị đưa vào ý kiến pháp lý các nội dung vi phạm nguyên tắc cấp ý kiến pháp lý quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

5. Đối với các trường hợp tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản về việc từ chối cấp ý kiến pháp lý cho cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý và nêu rõ lý do từ chối cấp ý kiến pháp lý.

Điều 9. Hình thức và ngôn ngữ của ý kiến pháp lý

Ý kiến pháp lý được cấp dưới hình thức văn bản bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh theo đề nghị của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý.

Điều 10. Các nội dung cơ bản của ý kiến pháp lý

1. Nội dung ý kiến pháp lý bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

a) Các điều kiện, hoàn cảnh và giả định cần thiết để làm rõ mục đích và phạm vi ý kiến pháp lý;

b) Đánh giá về tư cách pháp lý của bên Việt Nam trong việc ký hoặc ban hành văn bản;

c) Đánh giá về thẩm quyền tham gia ký hoặc ban hành văn bản của bên Việt Nam;

d) Đánh giá về việc tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về thủ tục đàm phán, ký, ban hành văn bản;

đ) Mục đích sử dụng ý kiến pháp lý và việc cung cấp ý kiến pháp lý cho các tổ chức, cá nhân khác.

2. Ngoài các nội dung nêu trên, tùy từng trường hợp cụ thể, ý kiến pháp lý có thể có các nội dung khác nhưng không trái với các nguyên tắc cấp ý kiến pháp lý được quy định tại Điều 3 Nghị định này.

3. Nội dung ý kiến pháp lý không đánh giá về các tình tiết, sự kiện hoặc các nội dung không liên quan trực tiếp tới pháp luật Việt Nam.

Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP Ý KIẾN PHÁP LÝ

Điều 11. Đề nghị cấp ý kiến pháp lý

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

Sau khi văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý đã được ký, phê duyệt hoặc phê chuẩn, cơ quan, tổ chức có nhu cầu gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp ý kiến pháp lý theo quy định tại Điều 12 Nghị định này đến Bộ Tư pháp. Hồ sơ được gửi bằng bản điện tử hoặc bản giấy. Trường hợp hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc hệ thống thông tin chưa đáp ứng việc gửi, tiếp nhận bản điện tử hoặc trong thời gian hệ thống thông tin gặp sự cố thì hồ sơ được gửi bằng bản giấy.

Điều 12. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026
Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

1. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đối với các điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài gồm:

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

a) Công văn đề nghị Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý;

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

b) Điều ước quốc tế đã được ký;

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

c) Văn bản phê duyệt chủ trương đàm phán, ký điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài;

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

d) Văn bản ủy quyền đàm phán, ký điều ước quốc tế (nếu có);

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

đ) Phê duyệt của Chính phủ đối với điều ước quốc tế cấp Chính phủ hoặc phê chuẩn của Chủ tịch nước hoặc Quốc hội đối với điều ước quốc tế cấp Nhà nước, cấp Chính phủ (nếu có);

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

e) Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

g) Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức liên quan về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý và các tài liệu khác theo quy định tại khoản 1 Điều 12a Nghị định này. Trường hợp cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý là cơ quan chủ quản chương trình, dự án, phi dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thì hồ sơ không bao gồm ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức liên quan về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

h) Bản dịch tiếng Việt của các tài liệu nêu trên trong trường hợp các tài liệu này được làm bằng tiếng nước ngoài.

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

2. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đối với các thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ gồm:

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

a) Công văn đề nghị Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý;

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

b) Thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ đã được ký;

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

c) Phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về việc ký thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ;

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

d) Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

đ) Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức liên quan về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý và các tài liệu khác theo quy định tại khoản 1 Điều 12a Nghị định này. Trường hợp cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý là cơ quan chủ quản chương trình, dự án, phi dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thì hồ sơ không bao gồm ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức liên quan về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

e) Bản dịch tiếng Việt của các tài liệu nêu trên trong trường hợp các tài liệu này được làm bằng tiếng nước ngoài.

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

3. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đối với văn bản bảo lãnh Chính phủ cho các khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh hoặc văn bản bảo lãnh Chính phủ cho khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh gồm:

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

a) Công văn đề nghị Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý;

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

b) Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

d) Văn bản phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về chủ trương bảo lãnh của Chính phủ;

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

đ) Các văn bản ủy quyền hoặc chứng minh thẩm quyền của người ký văn bản bảo lãnh;

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

e) Hợp đồng vay đã được ký hoặc Đề án phát hành trái phiếu đã được phê duyệt;

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

g) Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức liên quan về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

h) Bản dịch tiếng Việt của các tài liệu nêu trên trong trường hợp các tài liệu này được làm bằng tiếng nước ngoài.

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

4. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đối với thỏa thuận phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ gồm:

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

a) Công văn đề nghị Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý;

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

b) Thỏa thuận phát hành trái phiếu;

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

c) Đề án phát hành trái phiếu quốc tế, văn bản của Chính phủ phê duyệt Đề án phát hành trái phiếu quốc tế;

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

d) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phát hành trái phiếu quốc tế cho từng lần phát hành;

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

đ) Các văn bản ủy quyền hoặc chứng minh thẩm quyền của người ký thỏa thuận phát hành trái phiếu;

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

e) Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

g) Bản dịch tiếng Việt của các tài liệu nêu trên trong trường hợp các tài liệu này được làm bằng tiếng nước ngoài.

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

5. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đối với các văn bản khác theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ gồm:

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

a) Công văn đề nghị Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý;

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

b) Văn bản được Bộ Tư pháp xem xét cấp ý kiến pháp lý;

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

c) Văn bản của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ phân công Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý;

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

d) Tài liệu chứng minh quá trình đàm phán, ký, ban hành văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý đúng theo quy định của pháp luật;

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

đ) Văn bản ủy quyền về đàm phán, ký, ban hành văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý theo quy định của pháp luật (nếu có);

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

e) Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

g) Các tài liệu khác cần thiết cho việc cấp ý kiến pháp lý;

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

h) Bản dịch tiếng Việt của các tài liệu nêu trên trong trường hợp các tài liệu này được làm bằng tiếng nước ngoài.

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

6. Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý cần cụ thể, chi tiết theo từng vấn đề pháp lý và nêu rõ sự phù hợp hoặc không phù hợp giữa nội dung của văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý với điều, khoản, điểm tại các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam.

Điều 12a. Hồ sơ của cơ quan, tổ chức liên quan gửi cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý

Bổ sung bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

Điều 13. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ cấp ý kiến pháp lý

1. Bộ Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý quy định tại Điều 12 Nghị định này.

Trong trường hợp hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý chưa đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ được quy định tại Điều 12 Nghị định này, Bộ Tư pháp yêu cầu cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý bổ sung hồ sơ trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

2. Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp ý kiến pháp lý có trách nhiệm bổ sung hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung hồ sơ của Bộ Tư pháp.

Điều 14. Chỉnh lý, làm rõ hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026
Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

1. Trường hợp phát hiện nội dung hồ sơ đề nghị cấp ý kiến pháp lý chưa phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ, Bộ Tư pháp có Công văn đề nghị cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý chỉnh lý hoặc làm rõ nội dung hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý.

Trường hợp hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý có nội dung phức tạp, thời hạn Bộ Tư pháp có Công văn yêu cầu chỉnh lý hoặc làm rõ nội dung hồ sơ có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý.

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

2. Cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý có trách nhiệm nghiên cứu, làm rõ và chỉnh lý hồ sơ theo yêu cầu của Bộ Tư pháp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Tư pháp. Trường hợp cần kéo dài thời hạn phải có văn bản thông báo cho Bộ Tư pháp, giải trình rõ lý do và nêu rõ thời hạn hoàn thành việc chỉnh lý hồ sơ.

Điều 15. Thời hạn cấp ý kiến pháp lý

1. Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý trong thời hạn 15 ngày đối với điều ước quốc tế về vay ODA và vay ưu đãi (nếu có) và 30 ngày đối với các trường hợp khác, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Nghị định này.

2. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ gồm đầy đủ văn bản quy định tại Điều 12 Nghị định này và đã được làm rõ, chỉnh lý theo yêu cầu của Bộ Tư pháp quy định tại Điều 14 Nghị định này.

3. Trong trường hợp ý kiến pháp lý có nội dung phức tạp, thời hạn cấp ý kiến pháp lý có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 16. Làm rõ nội dung ý kiến pháp lý

1. Trường hợp cần làm rõ nội dung ý kiến pháp lý, cơ quan, tổ chức đã được cấp ý kiến pháp lý gửi yêu cầu bằng văn bản đề nghị Bộ Tư pháp làm rõ nội dung của ý kiến pháp lý.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Bộ Tư pháp có văn bản làm rõ nội dung ý kiến pháp lý gửi cơ quan, tổ chức yêu cầu.

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung ý kiến pháp lý

1. Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản Điều 6 Nghị định này có quyền yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung ý kiến pháp lý đã cấp trong trường hợp văn bản được cấp ý kiến pháp lý đã được sửa đổi, bổ sung.

2. Trường hợp có nhu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung ý kiến pháp lý đã cấp, cơ quan, tổ chức gửi 01 (một) bộ hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý theo quy định tại Điều 12 Nghị định này đến Bộ Tư pháp trong đó nêu rõ nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung và lý do yêu cầu.

3. Bộ Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận yêu cầu và cấp hoặc từ chối cấp ý kiến pháp lý sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp ý kiến pháp lý sửa đổi, bổ sung, Bộ Tư pháp có trả lời chính thức bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong đó nêu rõ lý do từ chối.

Điều 18. Sử dụng ý kiến pháp lý

1. Cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý chỉ được sử dụng ý kiến pháp lý cho giao dịch nêu trong văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý.

2. Cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý chỉ được cung cấp ý kiến pháp lý cho các cá nhân, tổ chức được nêu trong ý kiến pháp lý và chỉ được cung cấp cho cá nhân, tổ chức khác nếu được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Tư pháp.

Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG QUÁ TRÌNH CẤP Ý KIẾN PHÁP LÝ

Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026
Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

1. Yêu cầu cơ quan, tổ chức liên quan cung cấp hồ sơ theo quy định tại Điều 12a Nghị định này; chuẩn bị hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đầy đủ theo quy định của Điều 12 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

2. Cung cấp cho Bộ Tư pháp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý theo yêu cầu của Bộ Tư pháp theo quy định của Nghị định này.

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

3. Bảo đảm thời hạn gửi hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý theo quy định tại Nghị định này và yêu cầu của việc thực hiện điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài hoặc thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ.

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

4. Đảm bảo và chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp và tính xác thực của hồ sơ đề nghị cấp ý kiến pháp lý gửi đến Bộ Tư pháp.

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

5. Trường hợp cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, không đầy đủ, không hợp pháp hoặc không đảm bảo tính xác thực, cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về hậu quả của việc cung cấp thông tin đó.

Điều 19a. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan

Bổ sung bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp xem xét yêu cầu cấp ý kiến pháp lý

1. Đảm bảo nội dung của ý kiến pháp lý phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm cấp ý kiến pháp lý.

2. Thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý trong trường hợp từ chối cấp ý kiến pháp lý trong đó nêu rõ lý do từ chối.

Điều 21. Trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong giải quyết yêu cầu cấp ý kiến pháp lý

Trong trường hợp cần thiết, khi có yêu cầu của Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức liên quan có trách nhiệm phối hợp trong việc xem xét, cấp ý kiến pháp lý.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 22. Tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 23. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2015.

2. Các trường hợp đã gửi hồ sơ tới Bộ Tư pháp đề nghị cấp ý kiến pháp lý trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, Nghị định số 01/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương, Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao, Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ và Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

3. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, bãi bỏ các quy định sau:

a) Khoản 6 Điều 64 Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

b) Khoản 4 Điều 49 Nghị định số 01/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương;

c) Khoản 6 Điều 2, điểm b khoản 1 Điều 4, điểm c khoản 6 Điều 10 Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ./.

  TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng
Mục lục Bấm để đi tới điều