Điều 12a. Hồ sơ của cơ quan, tổ chức liên quan gửi cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý — Nghị định 51/2015/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/07/2015
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/10/2026
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 11 năm
01/10/2026324/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành
15/07/2015Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 51/2015/NĐ-CP › Chương II › Điều 12a
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nguyên tắc cấp ý kiến pháp lý
Điều 4. Giá trị của ý kiến pháp lý
Điều 5. Đối tượng cấp ý kiến pháp lý
Điều 6. Cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu cấp ý kiến pháp lý
Điều 7. Điều kiện cấp ý kiến pháp lý
Điều 8. Từ chối cấp ý kiến pháp lý
Điều 9. Hình thức và ngôn ngữ của ý kiến pháp lý
Điều 10. Các nội dung cơ bản của ý kiến pháp lý
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP Ý KIẾN PHÁP LÝ
Điều 11. Đề nghị cấp ý kiến pháp lý
Điều 12. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý
Điều 12a
Điều 13. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ cấp ý kiến pháp lý
Điều 14. Chỉnh lý, làm rõ hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý
Điều 15. Thời hạn cấp ý kiến pháp lý
Điều 16. Làm rõ nội dung ý kiến pháp lý
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung ý kiến pháp lý
Điều 18. Sử dụng ý kiến pháp lý
Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG QUÁ TRÌNH CẤP Ý KIẾN PHÁP LÝ
Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý
Điều 19a
Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp xem xét yêu cầu cấp ý kiến pháp lý
Điều 21. Trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong giải quyết yêu cầu cấp ý kiến pháp lý
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Tổ chức thực hiện
Điều 23. Hiệu lực thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy