vanban.org

Điều 34. Lương và phụ cấp của Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án — Nghị định 50/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2009 Thay thế: 74/2009/NĐ-CP · 09/09/2009
Chính phủ Ban hành 11/04/2005 Hiệu lực 03/05/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 11 phiên bản · 36 năm
Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự · 62/2015/NĐ-CP
Nghị định số 74/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự · 74/2009/NĐ-CP
Nghị định số 50/2005/NĐ-CP Về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và cán bộ, công chức làm công tác thi hành án dân sự · 50/2005/NĐ-CP
03/05/2005Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị định số 30-CP Về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý công tác thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và chấp hành viên 1993 · 30-CP
Nghị định số 68-HĐBT Ban hành Quy chế chấp hành viên 1990 · 68-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 50/2005/NĐ-CP › Chương V › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Lương và phụ cấp của Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án

1. Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án được hưởng thang bậc lương và phụ cấp theo quy định của Chính phủ. Mức phụ cấp cụ thể của Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp thuộc các cơ quan thi hành án quy định tại Điều 7, Điều 13 và Điều 17 của Nghị định này được xếp lương theo nhóm chức danh A1, A2 (nhóm 1), A3 (nhóm 1) Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức cơ quan nhà nước, ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.