vanban.org

Điều 24. Căn cứ để miễn nhiệm Chấp hành viên — Nghị định 50/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2009 Thay thế: 74/2009/NĐ-CP · 09/09/2009
Chính phủ Ban hành 11/04/2005 Hiệu lực 03/05/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 11 phiên bản · 36 năm
Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự · 62/2015/NĐ-CP
Nghị định số 74/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự · 74/2009/NĐ-CP
Nghị định số 50/2005/NĐ-CP Về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và cán bộ, công chức làm công tác thi hành án dân sự · 50/2005/NĐ-CP
03/05/2005Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị định số 30-CP Về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý công tác thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và chấp hành viên 1993 · 30-CP
Nghị định số 68-HĐBT Ban hành Quy chế chấp hành viên 1990 · 68-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 50/2005/NĐ-CP › Chương IV › Mục 1 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Căn cứ để miễn nhiệm Chấp hành viên

Miễn nhiệm chức danh Chấp hành viên khi thuộc một trong những trường hợp sau đây:

1. Do hoàn cảnh gia đình hoặc sức khỏe mà xét thấy không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

2. Do chuyển công tác khác.

3. Vi phạm kỷ luật nhưng chưa đến mức phải áp dụng các hình thức kỷ luật cách chức hoặc buộc thôi việc, nhưng xét thấy không còn đủ điều kiện để làm Chấp hành viên.

4. Năng lực yếu hoặc các trường hợp khác mà xét thấy Chấp hành viên không hoàn thành nhiệm vụ được giao.