Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thi hành án dân sự cấp tỉnh
1. Tổ chức thực hiện áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật trong hoạt động thi hành án dân sự tại địa phương.
2. Chỉ đạo hoạt động thi hành án đối với Thi hành án dân sự cấp huyện; hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án cho Chấp hành viên, công chức khác của các cơ quan thi hành án dân sự địa phương trên địa bàn.
3. Trực tiếp tổ chức thi hành các bản án, quyết định của Tòa án và các quyết định khác theo quy định của pháp luật.
4. Hoàn chỉnh hồ sơ thủ tục, báo cáo Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên xem xét, tuyển chọn và đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên các cơ quan thi hành án dân sự địa phương.
5. Tổng kết thực tiễn thi hành án dân sự, thực hiện chế độ thống kê, báo cáo công tác thi hành án dân sự và thực hiện sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 57 và Điều 58 của Pháp lệnh Thi hành án dân sự, Nghị định này và theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
6. Giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
7. Quản lý cán bộ, công chức, kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động của các cơ quan thi hành án dân sự tại địa phương theo quy định của pháp luật và của Bộ Tư pháp.
8. Thực hiện chế độ, chính sách, công tác thi đua khen thưởng và đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định khen thưởng, kỷ luật đối với cá nhân, tập thể thuộc Thi hành án dân sự cấp tỉnh, Thi hành án dân sự cấp huyện trực thuộc theo quy định của pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.