vanban.org

Điều 6. — Nghị định 49/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/03/1991 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 04/03/1991 Hiệu lực 04/03/1991 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 49/HĐBT › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6.

Các khoản chính của hợp đồng chuyển giao công nghệ.

Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ phải bao gồm các điều khoản chủ yếu sau đây:

1. Tên, địa chỉ của Bên giao và Bên nhận công nghệ; tên, chức vụ người đại diện của các Bên.

2. Các định nghĩa sử dụng trong hợp đồng.

3. Đối tượng chuyển giao công nghệ:

Tên (công nghệ hoặc dịch vụ);

Mô tả chi tiết những nội dung chủ yếu (theo cách phân loại các nội dung hoạt động chuyển giao công nghệ xác định ở Điều 3, Chương I);

Giá trị kinh tế và kỹ thuật của mỗi nội dung công nghệ được chuyển giao;

Kết quả dự kiến sẽ đạt sau khi thực hiện chuyển giao công nghệ (về mặt kinh tế, kỹ thuật, xã hội).

4. Các điều khoản liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, trong đó có việc cung cấp các tài liệu mô tả đối tượng sở hữu công nghiệp và các văn bản pháp lý chứng nhận các quyền sở hữu công nghiệp được bảo hộ.

5. Thời hạn, tiến độ và địa điểm cung cấp công nghệ.

Trường hợp chuyển giao công nghệ có kèm theo thiết bị cần có danh mục thiết bị, tiến độ cung cấp, địa điểm bàn giao cho từng loại thiết bị.

Trường hợp chuyển giao công nghệ trong đầu tư hoặc hoặc cùng với việc xây dựng nhà máy, cần xác định rõ các mối tương quan giữa tiến độ thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ với tiến độ đầu tư hoặc xây dựng nhà máy.

6. Thanh toán.

Giá cả, điều kiện và phương thức thanh toán (loại tiền thanh toán, địa điểm thanh toán, thời hạn và các tỷ lệ v.v..).

Trường hợp công nghệ được chuyển giao gồm nhiều nội dung khác nhau, phải ghi rõ phần thanh toán cho mỗi nội dung chuyển giao theo hợp đồng.

Khi một nội dung hoặc một phần nào đó của công nghệ được chuyển giao không còn hiệu lực (do quyền sở hữu công nghiệp hết hạn được bảo hộ, do bí quyết kỹ thuật không còn là bí mật nữa), hai Bên phải thảo luận lại các điều khoản về thanh toán.

7. Cam kết của hai Bên về:

Chất lượng của công nghệ;

Độ tin cậy của công nghệ;

Thời hạn bảo hành;

Bảo đảm bí mật trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng;

Bảo vệ môi trường, an toàn lao đông;

Những cam kết khác của hai Bên nhằm bảo đảm không có sai sót trong chuyển giao công nghệ.

8. Chương trình đào tạo cần thiết liên quan đến công nghệ được chuyển giao:

Trách nhiệm của hai Bên trong việc tổ chức đào tạo;

Hình thức nội dung và lĩnh vực đào tạo;

Thời hạn, địa điểm của chương trình đào tạo;

Chi phí cho đào tạo và các điều khoản liên quan khác;

Mục tiêu và trình độ đạt được sau khi đào tạo.

9. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng và những điều kiện liên quan đến việc hai Bên mong muốn sửa đổi thời hạn hiệu lực hoặc kết thúc hợp đồng.

10. Các vấn đề liên quan đến những tranh chấp phát sinh từ hợp đồng:

Luật áp dụng;

Hình thức xử lý tranh chấp;

Cơ quan xét xử tranh chấp.