Điều 3.
Nội dung chuyển giao công nghệ.
Các hoạt động dưới đây được coi là hoạt động chuyển giao công nghệ:
1. Chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp như:
Sáng chế;
Kiểu dáng công nghiệp;
Nhãn hiệu hàng hoá.
Các đối tượng trên được hiểu theo điều 4, chương I, Pháp lệnh bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ngày 28-1-1989.
Hoạt động mua bán nhãn hiệu hàng hoá mà không kèm theo việc chuyển giao các quyền sở hữu công nghiệp khác thì không được coi là chuyển giao công nghệ.
2. Chuyển giao thông qua việc mua bán, cung cấp các đối tượng sau (có thể có hoặc không có thiết bị đi kèm):
Bí quyết kỹ thuật;
Phương án công nghệ, quy trình công nghệ;
Tài liệu thiết kế sơ bộ và thiết kế kỹ thuật;
Công thức, bản vẽ, sơ đồ, bảng, biểu;
Thông số kỹ thuật hoặc kiến thức kỹ thuật chuyên môn khác.
3. Thực hiện các hình thức dịch vụ hỗ trợ và tư vấn sau:
Hỗ trợ kỹ thuật, lựa chọn công nghệ, hướng dẫn lắp đặt thiết bị, vận hành thử các dây chuyền công nghệ;
Nghiên cứu, phân tích, đánh giá, nghiên cứu cơ hội, nghiên cứu tiền khả thi và khả thi các dự án đầu tư và đổi mới công nghệ;
Tư vấn về quản lý công nghệ, tổ chức và vận hành các quá trình công nghệ và sản xuất;
Đào tạo, huấn luyện, nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật và quản lý của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân;
Thực hiện dịch vụ về thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin về thị trường, công nghệ, pháp lý, tài nguyên và môi trường.
Các hoạt động thuần tuý nhập khẩu máy móc, thiết bị vật tư thông thường không được coi là chuyển giao công nghệ và không thuộc phạm vi điều chỉnh của Pháp lệnh.