vanban.org

Điều 16. — Nghị định 49/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/03/1991 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 04/03/1991 Hiệu lực 04/03/1991 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 49/HĐBT › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16.

Hồ sơ xin chuẩn y hợp đồng chuyển giao công nghệ.

Cả hai Bên, hoặc mỗi Bên giao công nghệ và nhận công nghệ đều có thể gửi đơn xin chuẩn y hợp đồng.

Khi xin chuẩn y hợp đồng, các Bên phải nộp những tài liệu sau:

1. Đơn xin chuẩn y hợp đồng theo mẫu thống nhất do Uỷ ban Khoa học Nhà nước quy định;

2. Hợp đồng chuyển giao công nghệ và các phụ lục kèm theo;

3. Bản giải trình về mục tiêu và khả năng thực hiện của công nghệ được chuyển giao.

Bản giải trình có thể do một trong hai Bên lập, dưới dạng một nghiên cứu khả thi, trong đó thể hiện các luận cứ cho hợp đồng, bổ sung các phân tích và tính toán về thị trường, về nguyên liệu, công nghệ, về kinh tế, tài chính và hiệu quả của chuyển giao công nghệ.

4. Những thông tin bảo đảm về tư cách pháp nhân, các quyền sở hữu và các thông tin kiểm tra khác về hai Bên tham gia hợp đồng chuyển giao công nghệ như:

Tên, địa chỉ công ty;

Người bảo đảm hoặc tổ chức bảo lãnh;

Tài khoản, ngân hàng bảo lãnh, số vốn;

Các tài liệu chứng thực về quyền sở hữu công nghiệp.

Ngôn ngữ của hợp đồng và các văn bản kèm theo là tiếng Việt Nam và một thứ tiếng nước ngoài thông dụng do hai Bên thoả thuận trong hợp đồng. Hai bản có giá trị pháp lý ngang nhau .