vanban.org

Điều 14. Hồ sơ xoá hoặc tạm ngừng đăng ký tàu biển — Nghị định 49/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2009 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2009/NĐ-CP · 26/03/2009
Chính phủ Ban hành 18/05/2006 Hiệu lực 12/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 49/2006/NĐ-CP Về đăng ký và mua, bán tầu biển · 49/2006/NĐ-CP
01/06/200929/2009/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 12/06/2006Bản gốcThay thế
Nghị định số 23/2001/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đăng ký tầu biển và thuyền viên ban hành kèm theo Nghị định số 91/CP ngày 23 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ · 23/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 49/2006/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hồ sơ xoá hoặc tạm ngừng đăng ký tàu biển

Chủ tàu phải nộp cho cơ quan đăng ký tàu biển khu vực các giấy tờ sau đây:

1. Tờ khai tạm ngừng hoặc xoá đăng ký tàu biển theo Phụ lục II.

2. Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam; trường hợp không còn phải nêu rõ lý do.

3. Giấy chấp thuận cho phép xóa đăng ký của người nhận thế chấp tàu biển đó theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Bộ luật Hàng hải Việt Nam.