vanban.org

Điều 10. Hồ sơ đăng ký tàu biển — Nghị định 49/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2009 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2009/NĐ-CP · 26/03/2009
Chính phủ Ban hành 18/05/2006 Hiệu lực 12/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 49/2006/NĐ-CP Về đăng ký và mua, bán tầu biển · 49/2006/NĐ-CP
01/06/200929/2009/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 12/06/2006Bản gốcThay thế
Nghị định số 23/2001/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đăng ký tầu biển và thuyền viên ban hành kèm theo Nghị định số 91/CP ngày 23 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ · 23/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 49/2006/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hồ sơ đăng ký tàu biển

1. Đăng ký tàu biển không thời hạn

Hồ sơ do chủ tàu nộp cho cơ quan đăng ký tàu biển khu vực bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký tàu biển theo Phụ lục I;

b) Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển hoặc Biên bản nghiệm thu bàn giao tàu đối với tàu đóng mới;

c) Hợp đồng chuyển quyền sở hữu tàu biển hoặc hợp đồng đóng tàu biển hoặc các bằng chứng có giá trị pháp lý tương đương khác;

d) Giấy chứng nhận dung tích tàu biển;

đ) Bản sao hóa đơn nộp phí, lệ phí;

e) Bản sao Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển;

g) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc bản sao Giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.

2. Đăng ký tàu biển có thời hạn

Hồ sơ do chủ tàu nộp cho cơ quan đăng ký tàu biển khu vực bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ quy định tại các điểm a, d, e, g khoản 1 Điều này;

b) Giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký;

c) Bản sao hợp đồng thuê mua hoặc thuê tàu trần.

3. Đăng ký lại

Hồ sơ do chủ tàu nộp cho cơ quan đăng ký tàu biển khu vực bao gồm các giấy tờ quy định tại các điểm a, d, e, g khoản 1 và điểm b khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều này.

4. Đăng ký thay đổi

a) Thay đổi tên tàu biển:

Hồ sơ do chủ tàu nộp cho cơ quan đăng ký tàu biển khu vực gồm văn bản nêu rõ lý do thay đổi tên tàu biển.

b) Thay đổi chủ tàu:

Hồ sơ do chủ tàu nộp cho cơ quan đăng ký tàu biển khu vực bao gồm các giấy tờ quy định tại điểm a, c, đ, g khoản 1 Điều này.

c) Thay đổi kết cấu và thông số kỹ thuật:

Hồ sơ do chủ tàu nộp cho cơ quan đăng ký tàu biển khu vực gồm văn bản nêu rõ lý do thay đổi kết cấu và thông số kỹ thuật tàu biển kèm theo các Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật có liên quan đến thay đổi kết cấu và thông số kỹ thuật của tàu được tổ chức đăng kiểm cấp.

d) Thay đổi cơ quan đăng ký tàu biển khu vực:

Hồ sơ do chủ tàu nộp cho cơ quan đăng ký tàu biển khu vực gồm văn bản nêu rõ lý do chuyển cơ quan đăng ký tàu biển khu vực.

đ) Thay đổi tổ chức đăng kiểm tàu biển:

Hồ sơ do chủ tàu nộp cho cơ quan đăng ký tàu biển khu vực bao gồm văn bản nêu rõ lý do chuyển tổ chức đăng kiểm tàu biển và giấy tờ quy định tại điểm d, e khoản 1 Điều này.