vanban.org

Điều 13. Hồ sơ đăng ký tàu biển loại nhỏ — Nghị định 49/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2009 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2009/NĐ-CP · 26/03/2009
Chính phủ Ban hành 18/05/2006 Hiệu lực 12/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 49/2006/NĐ-CP Về đăng ký và mua, bán tầu biển · 49/2006/NĐ-CP
01/06/200929/2009/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 12/06/2006Bản gốcThay thế
Nghị định số 23/2001/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đăng ký tầu biển và thuyền viên ban hành kèm theo Nghị định số 91/CP ngày 23 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ · 23/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 49/2006/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hồ sơ đăng ký tàu biển loại nhỏ

1. Tàu biển loại nhỏ là tàu có động cơ với công suất máy chính dưới 75 kW, tàu biển không có động cơ nhưng có tổng dung tích dưới 50 GT hoặc có trọng tải dưới 100 tấn hoặc có chiều dài đường nước thiết kế dưới 20 mét.

2. Hồ sơ đăng ký tàu biển loại nhỏ

Chủ tàu phải nộp cho cơ quan đăng ký tàu biển khu vực các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, đ, g khoản 1 Điều 10 Nghị định này;

b) Sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu biển.