vanban.org

Điều 11. Hồ sơ đăng ký tàu biển tạm thời và hồ sơ cấp giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam — Nghị định 49/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2009 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2009/NĐ-CP · 26/03/2009
Chính phủ Ban hành 18/05/2006 Hiệu lực 12/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 49/2006/NĐ-CP Về đăng ký và mua, bán tầu biển · 49/2006/NĐ-CP
01/06/200929/2009/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 12/06/2006Bản gốcThay thế
Nghị định số 23/2001/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đăng ký tầu biển và thuyền viên ban hành kèm theo Nghị định số 91/CP ngày 23 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ · 23/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 49/2006/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hồ sơ đăng ký tàu biển tạm thời và hồ sơ cấp giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam

1. Đăng ký tàu biển tạm thời

a) Trường hợp chưa nộp phí, lệ phí:

Hồ sơ do chủ tàu nộp cho cơ quan đăng ký tàu biển khu vực bao gồm các giấy tờ quy định tại điểm a, b, c, d, e, g khoản 1 Điều 10 Nghị định này.

b) Trường hợp chưa nộp phí, lệ phí và chưa có Giấy chứng nhận xoá đăng ký tàu biển:

Hồ sơ do chủ tàu nộp cho cơ quan đăng ký tàu biển khu vực bao gồm các giấy tờ quy định tại điểm a, c, d, e, g khoản 1 Điều 10 Nghị định này.

c) Trường hợp thử tàu đóng mới hoặc nhận tàu đóng mới để đưa về nơi đăng ký trên cơ sở hợp đồng đóng tàu:

Hồ sơ do chủ tàu nộp cho cơ quan đăng ký tàu biển khu vực bao gồm các giấy tờ quy định tại điểm a, c, d, e, g khoản 1 Điều 10 Nghị định này. Trường hợp nhận tàu đóng mới để đưa về nơi đăng ký thì phải có thêm giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định này.

2. Giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam: chủ tàu phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.