vanban.org

Điều 7. — Nghị định 49/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2009 Thay thế: 59/2009/NĐ-CP · 16/07/2009 Sửa đổi, bổ sung: 86/2006/NĐ-CP · 21/08/2006
Chính phủ Ban hành 12/09/2000 Hiệu lực 27/09/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 59/2009/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại · 59/2009/NĐ-CP
Nghị định số 49/2000/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại · 49/2000/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 49/2000/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7.

1.Ngân hàng thương mại tổ chức việc xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phân địnhtrách nhiệm giữa các khâu thẩm định và quyết định cho vay; kiểm tra, giám sátquá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng.

2.Ngân hàng thương mại được quyền yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minhphương án kinh doanh khả thi, khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnhtrước khi quyết định cho vay; có quyền chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trướchạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng tíndụng.

3.Ngân hàng thương mại có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàngvay, tài sản của người bảo lãnh trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh để thuhồi nợ theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổchức tín dụng; khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng và người bảo lãnhkhông thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định củapháp luật.

4.Ngân hàng thương mại được miễn, giảm lãi suất cho vay, phí ngân hàng; gia hạnnợ; mua bán nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.