vanban.org

Điều 40 — Nghị định 49/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2009 Thay thế: 59/2009/NĐ-CP · 16/07/2009 Sửa đổi, bổ sung: 86/2006/NĐ-CP · 21/08/2006
Chính phủ Ban hành 12/09/2000 Hiệu lực 27/09/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 59/2009/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại · 59/2009/NĐ-CP
Nghị định số 49/2000/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại · 49/2000/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 49/2000/NĐ-CP › Chương III › Mục 2 › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40

1.Quyền của cổ đông phổ thông:

a)Tham dự và biểu quyết tất cả các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổđông; ứng cử, đề cử thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát. Mỗicổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;

b)Được nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

c)Được ưu tiên mua cổ phần mới theo quy định của Điều lệ ngân hàng;

d)Chuyển nhượng cổ phần theo quy định của Điều lệ ngân hàng;

đ)Nhận thông tin về tình hình hoạt động của ngân hàng theo quy định của Điều lệngân hàng;

e)Được ủy quyền từng lần bằng văn bản cho người khác trực tiếp tham dự Đại hộiđồng cổ đông theo quy định của Điều lệ ngân hàng; người được ủy quyền không đượcứng cử với tư cách của chính mình;

g)Khi ngân hàng giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tươngứng với số cổ phần góp vốn vào ngân hàng theo quy định của pháp luật về giảithể, phá sản;

h)Các quyền khác theo quy định của Điều lệ ngân hàng.

2.Cổ đông lớn đã nắm giữ cổ phần trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng, cóquyền:

a)Đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;

b)Xem và nhận bản sao hoặc trích lục danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hộiđồng cổ đông;

c)Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông;

d)Các quyền khác theo quy định của Điều lệ ngân hàng.