vanban.org

Điều 42. Cổ đông sáng lập — Nghị định 49/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2009 Thay thế: 59/2009/NĐ-CP · 16/07/2009 Sửa đổi, bổ sung: 86/2006/NĐ-CP · 21/08/2006
Chính phủ Ban hành 12/09/2000 Hiệu lực 27/09/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 59/2009/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại · 59/2009/NĐ-CP
Nghị định số 49/2000/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại · 49/2000/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 49/2000/NĐ-CP › Chương III › Mục 2 › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Cổ đông sáng lập

1.Trong ba năm đầu kể từ ngày ngân hàng được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% số cổ phần phổ thôngđược quyền chào bán; cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập có thể chuyển nhượngcho người khác không phải là cổ đông nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổđông. Cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việcchuyển nhượng các cổ phần đó.

2.Sau thời hạn ba năm, các hạn chế quy định tại khoản 1 Điều này đối với cổ phầnphổ thông của cổ đông sáng lập đều bãi bỏ.