vanban.org

Điều 6. Vốn hoạt động của Ngân hàng Phát triển — Nghị định 46/2021/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 31/03/2021 Hiệu lực 01/06/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 5 năm
Nghị định số 46/2021/NĐ-CP Về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam · 46/2021/NĐ-CP
14/10/2025266/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/01/202397/2022/NĐ-CPSửa đổi 01/06/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 46/2021/NĐ-CP › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Vốn hoạt động của Ngân hàng Phát triển

1. Vốn chủ sở hữu:

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

a) Vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển do ngân sách nhà nước cấp và được bổ sung trong quá trình hoạt động từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác. Việc bổ sung vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển trong quá trình hoạt động thực hiện theo quy định tại Điều 6a Nghị định này;

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

b) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản do ngân sách nhà nước cấp (nếu có);

c) Các quỹ: Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính;

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

d) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản;

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

đ) Kết quả tài chính chưa phân phối;

e) Vốn tài trợ không hoàn lại của các tổ chức trong nước và nước ngoài;

g) Vốn khác thuộc sở hữu của Ngân hàng Phát triển.

2. Vốn huy động theo quy định của pháp luật, gồm:

a) Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

b) Phát hành trái phiếu, giấy tờ có giá khác bằng đồng Việt Nam và huy động tiền gửi của các tổ chức trong và ngoài nước. Lãi suất huy động của nguồn vốn này không được vượt quá mức lãi suất huy động tiền gửi cao nhất cùng kỳ hạn, cùng thời điểm của 04 ngân hàng, gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam và Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam. Trường hợp lãi suất công bố trên website của 04 ngân hàng trên không có kỳ hạn trùng với kỳ hạn huy động của Ngân hàng Phát triển thì đối chiếu theo mức lãi suất huy động của kỳ hạn ngắn hơn gần nhất;

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

c) Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước và nước ngoài;

d) Vay Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

đ) Huy động của các tổ chức khác trong và ngoài nước;

e) Nhận tiền gửi uỷ thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

g) Huy động các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.

3. Các khoản vốn khác gồm:

a) Ngân sách nhà nước cấp bù lãi suất để thực hiện các hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư phát sinh trước thời điểm Nghị định số 32/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành;

b) Vốn vay nước ngoài của Chính phủ được Bộ Tài chính ủy quyền cho vay lại;

c) Vốn nhận ủy thác của Bộ Tài chính, chính quyền địa phương, các quỹ tài chính địa phương, các tổ chức trong nước và nước ngoài (bên ủy thác) để thực hiện theo văn bản yêu cầu của bên ủy thác;

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

d) Các nguồn vốn nhận tài trợ và nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.