Điều 22. Thu nhập của Ngân hàng Phát triển
1. Thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ:
a) Thu lãi cho vay từ tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; thu lãi cho vay bắt buộc bảo lãnh;
b) Thu lãi cho vay khác;
c) Thu phí bảo lãnh;
d) Phí quản lý cho vay lại các nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ;
đ) Thu lãi tiền gửi;
e) Thu phát sinh từ phần chênh lệch vượt giữa giá bán nợ với số dư nợ gốc, lãi và nghĩa vụ tài chính khác còn lại chưa thu hồi được của khoản nợ được bán;
g) Thu cấp bù lãi suất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định này;
h) Thu phí quản lý từ ngân sách nhà nước;
i) Thu phí nhận ủy thác cấp phát vốn, ủy thác cho vay;
k) Thu từ hoạt động ngoại hối;
l) Thu từ dịch vụ thanh toán và ngân quỹ;
m) Thu từ hoạt động mua bán, chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá;
n) Thu lãi từ các khoản nợ đã được xóa, chuyển theo dõi ngoại bảng;
o) Các khoản thu khác từ hoạt động nghiệp vụ.
p) Thu từ các khoản nợ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 16 Nghị định này đã sử dụng dự phòng để chuyển theo dõi ngoại bảng (kể cả số tiền thu hồi từ xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ này sau khi chuyển theo dõi ngoại bảng).
2. Thu nhập từ hoạt động khác:
a) Thu từ các hoạt động dịch vụ, thu từ cho thuê tài sản của Ngân hàng Phát triển;
b) Thu chênh lệch tỷ giá;
c) Thu từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản;
d) Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
đ) Thu từ hoạt động góp vốn, chuyển nhượng phần vốn góp;
e) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.