vanban.org

Điều 20. Phí quản lý — Nghị định 46/2021/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 31/03/2021 Hiệu lực 01/06/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 5 năm
Nghị định số 46/2021/NĐ-CP Về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam · 46/2021/NĐ-CP
14/10/2025266/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/01/202397/2022/NĐ-CPSửa đổi 01/06/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 46/2021/NĐ-CP › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Phí quản lý

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025
Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

1. Ngân hàng Phát triển được Nhà nước cấp phí quản lý để thực hiện các nhiệm vụ được cấp bù chênh lệch lãi suất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định này (không bao gồm: các khoản cho vay không đúng đối tượng, không đúng mục đích sử dụng vốn vay theo hợp đồng tín dụng đã ký). Phí quản lý được Nhà nước cấp cho Ngân hàng Phát triển bao gồm:

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

a) Phí quản lý thông thường được xác định theo tỷ lệ phí quản lý (được xây dựng theo từng năm và giao trong từng thời kỳ 03 năm) và dư nợ bình quân được tính phí;

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

b) Phí quản lý khác của các khoản cho vay được hưởng mức phí riêng theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

2. Một số chỉ tiêu cơ bản làm căn cứ xác định, điều chỉnh tỷ lệ phí quản lý thông thường của Ngân hàng Phát triển trong từng thời kỳ gồm:

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

a) Kết quả thực hiện các nhiệm vụ được cấp phí quản lý thông thường trong giai đoạn liền kề trước giai đoạn tính phí kế hoạch và dự kiến phát sinh các nhiệm vụ này trong giai đoạn tính phí kế hoạch;

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

b) Tình hình tài chính, tình hình hoạt động và chi phí quản lý của Ngân hàng Phát triển để thực hiện các nhiệm vụ tín dụng chính sách (không bao gồm chi phí huy động vốn đã cấp bù lãi suất và chi trích lập dự phòng rủi ro tín dụng) phát sinh trong giai đoạn liền kề trước giai đoạn tính phí kế hoạch và dự kiến chi phí quản lý phát sinh trong giai đoạn tính phí kế hoạch;

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

c) Các định mức chi phí theo quy định tại Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan đối với Ngân hàng Phát triển.

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

3. Việc xác định số phí quản lý thông thường cấp cho Ngân hàng Phát triển hằng năm thực hiện theo quy định tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo Nghị định này.

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

4. Trong quý II của năm trước liền kề giai đoạn tính phí, Ngân hàng Phát triển xây dựng phương án phí quản lý thông thường theo từng năm trong giai đoạn 03 năm và báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Phương án phí quản lý thông thường bao gồm các nội dung cơ bản sau: Căn cứ pháp lý, nguyên tắc, cơ sở và phương pháp, số liệu tính toán đối với từng chỉ tiêu quy định tại khoản 2 Điều này và các nội dung khác có liên quan (nếu có).

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

5. Trường hợp các cấp có thẩm quyền giao bổ sung chức năng, nhiệm vụ cho Ngân hàng Phát triển hoặc do các nguyên nhân bất khả kháng dẫn đến kết quả tài chính bị thâm hụt, Ngân hàng Phát triển báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh tỷ lệ phí quản lý thông thường đã được phê duyệt.