vanban.org

Điều 31. Chế độ báo cáo — Nghị định 46/2021/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 31/03/2021 Hiệu lực 01/06/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 5 năm
Nghị định số 46/2021/NĐ-CP Về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam · 46/2021/NĐ-CP
14/10/2025266/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/01/202397/2022/NĐ-CPSửa đổi 01/06/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 46/2021/NĐ-CP › Chương VII › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Chế độ báo cáo

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025
Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

1. Báo cáo về kế hoạch tài chính theo quy định tại Điều 29 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

2. Báo cáo tài chính gồm:

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

a) Báo cáo tình hình tài chính (bảng cân đối kế toán);

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

3. Các báo cáo hoạt động nghiệp vụ gồm:

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

a) Bảng cân đối tài khoản cấp in (bao gồm cả tài khoản ngoại bảng) theo quy định pháp luật về kế toán áp dụng đối với Ngân hàng Phát triển;

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

b) Báo cáo phân loại nợ của Ngân hàng Phát triển;

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

c) Báo cáo trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng;

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

d) Báo cáo cấp bù lãi suất và phí quản lý.

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

4. Báo cáo tình hình hoạt động gồm:

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

a) Việc quản lý và sử dụng vốn, tài sản đối với toàn bộ hoạt động tại Ngân hàng Phát triển quy định tại Điều 8 Nghị định này;

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

b) Thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động, Ban điều hành, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát theo quy định hiện hành của pháp luật đối với Ngân hàng Phát triển;

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

c) Kết quả tài chính và trích lập các quỹ sau chênh lệch thu chi của Ngân hàng Phát triển.

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

5. Quy định về lập và gửi báo cáo:

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

a) Đối với báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính hợp nhất lập theo năm và báo cáo tài chính riêng lẻ lập theo quý/năm; Báo cáo quyết toán tài chính hằng năm được Hội đồng quản trị Ngân hàng Phát triển phê duyệt trước khi gửi Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

b) Đối với báo cáo hoạt động nghiệp vụ: Các báo cáo hoạt động nghiệp vụ được gửi cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo định kỳ hằng quý, năm và đột xuất khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

c) Đối với báo cáo tình hình hoạt động: Ngân hàng Phát triển có trách nhiệm lập và trình Hội đồng quản trị phê duyệt báo cáo tình hình hoạt động định kỳ 06 tháng/lần và gửi cho Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để theo dõi (kèm theo báo cáo thẩm định của Ban Kiểm soát);

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

d) Căn cứ báo cáo tài chính, báo cáo tình hình hoạt động do Hội đồng quản trị Ngân hàng Phát triển phê duyệt, các thông tin, tài liệu khác có liên quan và ý kiến tham gia của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo gửi Thủ tướng Chính phủ định kỳ 01 năm một lần hoặc đột xuất theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Sửa đổi bởi 266/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/10/2025

6. Thời gian chốt số liệu báo cáo, thời hạn gửi báo cáo, phương thức gửi báo cáo, mẫu biểu báo cáo thực hiện theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.