vanban.org

Điều 3. Hình thức xử phạt — Nghị định 46/2019/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Sửa đổi, bổ sung: 129/2021/NĐ-CP · 30/12/2021
Chính phủ Ban hành 27/05/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Nghị định số 46/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao · 46/2019/NĐ-CP
01/01/2022129/2021/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/08/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 46/2019/NĐ-CP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hình thức xử phạt

1. Các hình thức xử phạt chính

Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2. Các hình thức xử phạt bổ sung

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 06 tháng;

b) Tịch thu tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao được sử dụng để vi phạm hành chính;

c) Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;

d) Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;

đ) Đình chỉ việc tham dự giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;

e) Đình chỉ việc tham dự giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;

g) Đình chỉ việc tổ chức giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;

h) Đình chỉ việc tổ chức giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng.