vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Nghị định 46/2019/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Sửa đổi, bổ sung: 129/2021/NĐ-CP · 30/12/2021
Chính phủ Ban hành 27/05/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Nghị định số 46/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao · 46/2019/NĐ-CP
01/01/2022129/2021/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/08/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 46/2019/NĐ-CP › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động thể thao trên lãnh thổ Việt Nam và ở nước ngoài. Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động thể thao trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này gồm:

a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

b) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;

c) Văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan nước ngoài, tổ chức quốc tế;

d) Đơn vị sự nghiệp thể thao;

đ) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao;

e) Câu lạc bộ thể thao;

g) Là pháp nhân theo quy định của pháp luật dân sự hoặc các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

3. Các đối tượng vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này bị xử phạt như đối với cá nhân.

4. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính; người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thể thao.Bổ sung