vanban.org

Điều 19. Vi phạm quy định về trang thiết bị trong kinh doanh hoạt động thể thao — Nghị định 46/2019/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Sửa đổi, bổ sung: 129/2021/NĐ-CP · 30/12/2021
Chính phủ Ban hành 27/05/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Nghị định số 46/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao · 46/2019/NĐ-CP
01/01/2022129/2021/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/08/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 46/2019/NĐ-CP › Chương II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Vi phạm quy định về trang thiết bị trong kinh doanh hoạt động thể thao

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm yêu cầu trang thiết bị phục vụ tập luyện, thi đấu thể thao theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không bảo đảm yêu cầu về thông tin liên lạc và cứu hộ theo quy định;

b) Không bảo đảm yêu cầu về trạm quan sát theo quy định của pháp luật;

c) Sử dụng mô tô nước không đạt tiêu chuẩn chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động thể thao trên sông, trên biển, trên hồ hoặc suối lớn không có xuồng máy cứu sinh theo quy định.

4. Các quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 điều này cũng được áp dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện; kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm; kinh doanh hoạt động thể thao dưới nước.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 điều này.