vanban.org

Điều 25. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch — Nghị định 45/2019/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 21/05/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Nghị định số 45/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch · 45/2019/NĐ-CP
15/02/2026348/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2022129/2021/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 01/08/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 45/2019/NĐ-CP › Chương III › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026
Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này.

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

2. Giám đốc các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Du lịch; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam thành lập; Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam; Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này; điểm d khoản 9 Điều 21 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP và điểm c khoản 2 Điều 52 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

3. Giám đốc Khu quản lý đường bộ thuộc Cục Đường bộ Việt Nam; Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Bắc; Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Nam; Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy; Giám đốc Sở Xây dựng, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thành lập; Thanh tra Hàng hải Việt Nam; Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

4. Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 5, điểm d khoản 13 Điều 7; hành vi không có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch quy định tại điểm d khoản 5, khoản 9 Điều 9 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

5. Cục trưởng Cục Môi trường xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 4 Điều 11; điểm a khoản 5 Điều 13; điểm e khoản 3, các điểm g, h và i khoản 4; điểm b khoản 5 Điều 16 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

6. Giám đốc Sở Công Thương, Quản lý thị trường xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 3, điểm c khoản 4 Điều 6; điểm b khoản 3 Điều 8; điểm c khoản 1, khoản 4 Điều 10; khoản 1, điểm h khoản 4 Điều 13 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

7. Bộ đội biên phòng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 3, điểm c khoản 4, các khoản 5, 6 và 7 Điều 6; khoản 1, điểm đ khoản 2, khoản 4, điểm a khoản 5, điểm c khoản 7, điểm b khoản 8, điểm a và điểm c khoản 9, khoản 10 và khoản 13a Điều 7; các khoản 1, 2, 3, 4 và 5, điểm b và c khoản 6, các khoản 7, 8 và 9 Điều 9; Điều 14; các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 15; Điều 17 và Điều 18 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

8. Cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 6; khoản 1 và khoản 4 Điều 7; Điều 9; Điều 14; các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 15; Điều 17; Điều 18 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

9. Công an nhân dân xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a và điểm b khoản 3, điểm a và điểm c khoản 4, các khoản 5, 6 và 7 Điều 6; khoản 1, điểm b và điểm c khoản 2, điểm a và điểm c khoản 4, điểm c khoản 8, điểm b, điểm c và điểm d khoản 9, điểm d khoản 13, khoản 13a, điểm đ khoản 14 Điều 7; khoản 6 và khoản 7 Điều 8; khoản 3 và khoản 4, điểm a và điểm b khoản 6, các khoản 7, 8 và 9 Điều 9; khoản 6 Điều 10; khoản 4 Điều 12; điểm b khoản 5 Điều 13; Điều 14; các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 15; khoản 1, điểm a khoản 2, điểm c khoản 3, điểm k và điểm l khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 16 và Điều 17 Nghị định này.