vanban.org

Điều 20. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân — Nghị định 45/2019/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 21/05/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Nghị định số 45/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch · 45/2019/NĐ-CP
15/02/2026348/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2022129/2021/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 01/08/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 45/2019/NĐ-CP › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026
Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp xã) có quyền:

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là cấp tỉnh) có quyền:

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.