vanban.org

Điều 23. Thẩm quyền của Cảnh sát biển — Nghị định 45/2019/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 21/05/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Nghị định số 45/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch · 45/2019/NĐ-CP
15/02/2026348/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2022129/2021/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 01/08/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 45/2019/NĐ-CP › Chương III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thẩm quyền của Cảnh sát biển

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026
Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng.

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng.

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng trạm Cảnh sát biển có quyền:

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng.

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.