vanban.org

Điều 22. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng — Nghị định 45/2019/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 21/05/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Nghị định số 45/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch · 45/2019/NĐ-CP
15/02/2026348/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2022129/2021/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 01/08/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 45/2019/NĐ-CP › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026
Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng.

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng.

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 15.000.000 đồng.

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

6. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 348/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2026

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.