vanban.org

Điều 6. Thành lập và đăng ký kinh doanh của Hợp tác xã nông nghiệp: — Nghị định 43/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/07/2005 Thay thế: 77/2005/NĐ-CP · 09/06/2005
Chính phủ Ban hành 29/04/1997 Hiệu lực 13/05/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 193/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã · 193/2013/NĐ-CP
Nghị định số 77/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Mẫu hướng dẫn xây dựng điều lệ hợp tác xã · 77/2005/NĐ-CP
Nghị định số 43/CP Ban hành Điều lệ mẫu hợp tác xã nông nghiệp 1997 · 43/CP
13/05/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 43/CP › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thành lập và đăng ký kinh doanh của Hợp tác xã nông nghiệp:

1. Khi thành lập Hợp tác xã Nông nghiệp phải làm đầy đủ thủ tục theo quy định tại Điều 12, 13, 14, 15 của Luật Hợp tác xã.

2. Hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm:

a. Đơn đăng ký kinh doanh, kèm theo biên bản đã thông qua tại hội nghị thành lập Hợp tác xã Nông nghiệp;

b. Điều lệ Hợp tác xã Nông nghiệp;

c. Danh sách Ban quản trị gồm: Chủ nhiệm và các thành viên khác, Ban kiểm soát;

d. Danh sách xã viên, địa chỉ, nghề nghiệp của họ và tối thiểu phải có 7 xã viên trở lên;

đ. Danh sách góp vốn Điều lệ, có chữ ký của từng xã viên;

e. Phương án dịch vụ, sản xuất, kinh doanh;

g. Địa chỉ trụ sở chính của Hợp tác xã Nông nghiệp;

3. Hợp tác xã Nông nghiệp muốn kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật quy định phải có giấy phép hành nghề, thì Hợp tác xã Nông nghiệp phải có giấy phép hành nghề gửi kèm theo hồ sơ xin đăng ký kinh doanh.

4. Hợp tác xã Nông nghiệp có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.