vanban.org

Điều 9. Giải thể Hợp tác xã Nông nghiệp: — Nghị định 43/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/07/2005 Thay thế: 77/2005/NĐ-CP · 09/06/2005
Chính phủ Ban hành 29/04/1997 Hiệu lực 13/05/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 193/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã · 193/2013/NĐ-CP
Nghị định số 77/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Mẫu hướng dẫn xây dựng điều lệ hợp tác xã · 77/2005/NĐ-CP
Nghị định số 43/CP Ban hành Điều lệ mẫu hợp tác xã nông nghiệp 1997 · 43/CP
13/05/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 43/CP › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Giải thể Hợp tác xã Nông nghiệp:

1. Giải thể tự nguyện: Trường hợp giải thể tự nguyện theo Nghị quyết Đại hội xã viên, Hợp tác xã Nông nghiệp phải gửi đơn xin giải thể và nghị quyết của Đại hội xã viên đến Uỷ ban nhân dân cấp huyện, đồng thời đăng báo địa phương nơi Hợp tác xã Nông nghiệp hoạt động trong ba số báo liên tiếp về việc xin giải thể và thông báo cho các chủ nợ, các tổ chức và cá nhân có quan hệ kinh tế về thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng;

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn thanh toán nợ và thanh lý các hợp đồng, Uỷ ban nhân dân phải ra thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận việc xin giải thể của Hợp tác xã;

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo chấp thuận của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Hợp tác xã Nông nghiệp tiến hành công việc giải thể, thanh toán chi phí giải thể, trả vốn góp và chi trả các khoản khác cho xã viên theo Điều lệ Hợp tác xã Nông nghiệp;

2. Giải thể bắt buộc: Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyền quyết định buộc giải thể đối với Hợp tác xã Nông nghiệp khi có một trong các trường hợp sau đây:

a. Sau thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày được cấp giấy đăng ký kinh doanh mà Hợp tác xã Nông nghiệp không hoạt động;

b. Hợp tác xã Nông nghiệp ngừng hoạt động trong mười hai tháng liền;

c. Trong thời hạn sáu tháng liền, Hợp tác xã Nông nghiệp không còn đủ số lượng xã viên tối thiểu là 7 người;

d. Trong thời hạn mười tám tháng liền, Hợp tác xã Nông nghiệp không tổ chức được Đại hội xã viên thường kỳ mà không có lý do chính đáng;

3. Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định giải thể bắt buộc, lập Hội đồng giải thể và chỉ định Chủ tịch Hội đồng để tổ chức việc giải thể Hợp tác xã Nông nghiệp;

Hội đồng giải thể Hợp tác xã Nông nghiệp phải đăng báo địa phương nơi Hợp tác xã Nông nghiệp này hoạt động ba số báo liên tiếp về quyết định giải thể Hợp tác xã Nông nghiệp, thông báo trình tự, thủ tục, thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng, thanh lý tài sản, trả vốn góp của xã viên và giải quyết các quyền lợi khác có liên quan, thời hạn tối đa là một trăm tám mươi ngày kể từ ngày đăng báo lần thứ nhất. 4. Kể từ ngày nhận được thông báo giải thể, Hợp tác xã Nông nghiệp phải nộp ngay con dấu, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các sổ sách, chứng từ có liên quan tới hoạt động của Hợp tác xã Nông nghiệp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo thông báo giải thể;

5. Nếu không đồng ý với quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện về việc giải thể, Hợp tác xã Nông nghiệp có quyền khiếu nại, khởi kiện đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.