vanban.org

Điều 14. Điều lệ hợp tác xã — Luật Hợp tác xã số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2004 Thay thế: 18/2003/QH11 · 26/11/2003
Quốc hội Ban hành 20/03/1996 Hiệu lực 01/01/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời luật · 6 phiên bản · 29 năm
Luật Hợp tác xã 2023 · 17/2023/QH15
Luật Hợp tác xã 2012 · 23/2012/QH13
Luật Hợp tác xã 2003 · 18/2003/QH11
Luật Hợp tác xã 1996
01/01/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật Không số › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Điều lệ hợp tác xã

1- Mỗi hợp tác xã có Điều lệ riêng. Điều lệ hợp tác xã phải phù hợp với các quy định của Luật này, Điều lệ mẫu và các quy định khác của pháp luật.

2- Điều lệ hợp tác xã có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên hợp tác xã, biểu tượng của hợp tác xã (nếu có);

b) Địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã;

c) Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

d) Các quy định về xã viên;

đ) Vốn điều lệ của hợp tác xã;

e) Mức vốn góp tối thiểu; hình thức góp, thời hạn góp và trả vốn góp của xã viên; phương thức huy động vốn, trả công, chia lãi, xử lý các khoản lỗ;

g) Trích lập, quản lý và sử dụng các quỹ của hợp tác xã;

h) Cơ cấu tổ chức quản lý hợp tác xã; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý trong hợp tác xã;

i) Thể thức tiến hành Đại hội và thông qua quyết định của đại Hội xã viên.

3- Khi sửa đổi Điều lệ, hợp tác xã phải gửi Điều lệ sửa đổi có kèm theo biên bản của Đại hội xã viên đến Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã. Điều lệ sửa đổi chỉ có giá trị pháp lý khi được cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh xác nhận là phù hợp với các quy định của Luật này, Điều lệ mẫu và các quy định khác của pháp luật.