vanban.org

Điều 40. Quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức thực hiện chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần — Nghị định 373/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 30/09/2026 Hiệu lực 30/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 373/2026/NĐ-CP › Chương II › Mục 5 › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức thực hiện chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần

1. Căn cứ đối tượng đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 2 Nghị định này, bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm:

a) Căn cứ nguyên tắc và tiêu chí chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định này và tình hình thực tế, xem xét, quyết định chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần;

b) Thành lập Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật liên quan;

d) Quyết định, phân cấp hoặc ủy quyền cho đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Ban Chỉ đạo quyết định: Chọn tổ chức tư vấn cổ phần hóa, chọn tổ chức bán đấu giá cổ phần, chọn tổ chức kiểm toán theo quy định của pháp luật;

đ) Quyết định phê duyệt phương án sử dụng đất của đơn vị sự nghiệp công lập (trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý, sử dụng tài sản công là cơ sở nhà, đất);

e) Quyết định công bố giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi;

g) Xem xét, quyết định dừng chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần và chuyển sang hình thức sắp xếp khác đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định này;

h) Quyết định phê duyệt phương án chuyển đổi kèm theo dự thảo Điều lệ Công ty cổ phần phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp, các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) và các quy định của pháp luật có liên quan; quyết định việc bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược, tiêu chí lựa chọn và tỷ lệ cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược đối với đơn vị sự nghiệp công lập mà tại phương án chuyển đổi Nhà nước tiếp tục nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

i) Quyết định điều chỉnh vốn nhà nước tại Công ty cổ phần theo quy định; quyết định bàn giao cho bộ, cơ quan ngang bộ đối với tài sản thừa (nếu có);

k) Phê duyệt phương án sử dụng lao động và giải quyết lao động dôi dư đối với đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi;

l) Phê duyệt tiêu chí người lao động là chuyên gia giỏi, có trình độ cao, phương án sử dụng lao động và giải quyết lao động dôi dư đối với đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi;

m) Phê duyệt báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư, quyết toán số tiền thu từ chuyển đổi; công bố giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm đơn vị sự nghiệp công lập được cấp Giấy chứng nhận đăng ký công ty cổ phần lần đầu;

n) Giải quyết vướng mắc, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi theo thẩm quyền và quy định của pháp luật;

o) Chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi trong trường hợp đáp ứng điều kiện công ty đại chúng theo quy định của Luật Chứng khoán phải nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng trong thời hạn tối đa 90 ngày kể từ ngày chính thức chuyển thành công ty cổ phần; việc đăng ký cổ phiếu tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch UPCOM, đăng ký niêm yết thực hiện theo quy định của pháp luật chứng khoán.

2. Căn cứ đối tượng đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 2 Nghị định này, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Căn cứ nguyên tắc và tiêu chí chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định này và tình hình thực tế, xem xét, quyết định chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần;

b) Thành lập Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật liên quan;

d) Quyết định, phân cấp hoặc ủy quyền cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp tỉnh, UBND cấp xã, Ban Chỉ đạo quyết định: Chọn tổ chức tư vấn cổ phần hóa, chọn tổ chức bán đấu giá cổ phần, chọn tổ chức kiểm toán theo quy định của pháp luật;

đ) Quyết định phê duyệt phương án sử dụng đất của đơn vị sự nghiệp công lập (trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý, sử dụng tài sản công là cơ sở nhà, đất);

e) Quyết định công bố giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi;

g) Xem xét, quyết định dừng chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần và chuyển sang hình thức sắp xếp khác đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định này;

h) Quyết định phê duyệt phương án chuyển đổi kèm theo dự thảo Điều lệ Công ty cổ phần phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp, các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) và các quy định của pháp luật có liên quan; quyết định việc bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược, tiêu chí lựa chọn và tỷ lệ cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược đối với đơn vị sự nghiệp công lập mà tại phương án chuyển đổi Nhà nước tiếp tục nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

i) Quyết định điều chỉnh vốn nhà nước tại Công ty cổ phần theo quy định; quyết định bàn giao cho UBND cấp tỉnh đối với tài sản thừa (nếu có);

k) Phê duyệt phương án sử dụng lao động và giải quyết lao động dôi dư đối với đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi;

l) Phê duyệt tiêu chí người lao động là chuyên gia giỏi, có trình độ cao, phương án sử dụng lao động và giải quyết lao động dôi dư đối với đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi;

m) Phê duyệt báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư, quyết toán số tiền thu từ chuyển đổi; công bố giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm đơn vị sự nghiệp công lập được cấp Giấy chứng nhận đăng ký công ty cổ phần lần đầu;

n) Giải quyết vướng mắc, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi theo thẩm quyền và quy định của pháp luật;

o) Chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi trong trường hợp đáp ứng điều kiện công ty đại chúng theo quy định của Luật Chứng khoán phải nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng trong thời hạn tối đa 90 ngày kể từ ngày chính thức chuyển thành Công ty cổ phần; việc đăng ký cổ phiếu tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch UPCOM, đăng ký niêm yết thực hiện theo quy định của pháp luật chứng khoán.

3. UBND cấp xã chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thực hiện kế hoạch chuyển đổi theo quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt theo chỉ đạo của UBND cấp tỉnh và các nội dung công việc do Chủ tịch và UBND cấp tỉnh ủy quyền;

4. Đơn vị sự nghiệp công lập cấp trên của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi: Căn cứ kế hoạch chuyển đổi đã được bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh phê duyệt chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thực hiện.

5. Quyền hạn, trách nhiệm và thành phần Ban Chỉ đạo:

a) Ban Chỉ đạo có quyền hạn, trách nhiệm sau:

a1) Giúp cơ quan quyết định chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định này;

a2) Được sử dụng con dấu của bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh trong khi thực hiện nhiệm vụ;

a3) Thành lập Tổ giúp việc triển khai công tác chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập;

a4) Chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi thực hiện:

Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu pháp lý về tài sản của đơn vị (bao gồm cả nhà cửa, đất đai); phương án sử dụng đất sau cổ phần hóa; kiểm kê tài sản, đối chiếu công nợ tại thời điểm lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật;

Xây dựng kế hoạch, lộ trình chuyển đổi thành Công ty cổ phần;

Xử lý các vấn đề về tài chính, lao động;

Tổ chức xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định này;

Xây dựng phương án chuyển đổi theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 41 Nghị định này;

a5) Thẩm tra và trình bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh lựa chọn tổ chức tư vấn cổ phần hóa, lựa chọn tổ chức bán đấu giá cổ phần, lựa chọn nhà đầu tư chiến lược, quyết định công bố giá trị đơn vị sự nghiệp công lập, lựa chọn phương thức bán cổ phần lần đầu, quyết định phê duyệt phương án chuyển đổi đảm bảo hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập sau chuyển đổi;

a6) Chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi phối hợp với các tổ chức đấu giá bán cổ phần theo quy định;

a7) Chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi xác định số tiền thu về cổ phần hóa phù hợp với hình thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần, lập báo cáo quyết toán (quyết toán tài chính thời điểm chính thức chuyển sang Công ty cổ phần, quyết toán chi phí chuyển đổi, chi phí giải quyết chế độ cho người lao động dôi dư, chi phí ưu đãi cho người lao động và tổ chức công đoàn) báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

a8) Tổng hợp báo cáo bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh kết quả bán cổ phần;

a9) Tổng hợp và trình bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh quyết định điều chỉnh phương án chuyển đổi thành Công ty cổ phần, quyết định điều chỉnh giá trị doanh nghiệp sau khi chuyển thành Công ty cổ phần;

a10) Phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm tra và trình bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh quyết định phê duyệt báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán; quyết toán chi phí chuyển đổi; quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư; quyết toán số tiền thu từ chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập và công bố giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm Công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký công ty cổ phần lần đầu;

a11) Xem xét và đề xuất với bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh cử người đại diện phần vốn nhà nước, đại diện chủ sở hữu vốn góp tại Công ty cổ phần chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công lập;

a12) Chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi thực hiện công bố công khai kịp thời, đầy đủ quá trình chuyển đổi trên Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh và gửi về Bộ Tài chính, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, Ban Chỉ đạo về đổi mới cơ chế hoạt động của đơn vị sự nghiệp để theo dõi.

b) Thành phần Ban Chỉ đạo do bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh quyết định.

6. Trách nhiệm của doanh nghiệp chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Phải cam kết tiếp tục cung cấp dịch vụ sự nghiệp công với chất lượng tốt;

b) Báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều này để giám sát tình hình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sau khi chuyển đổi.

7. Trách nhiệm trong việc giám sát sau khi đơn vị sự nghiệp công lập hoàn thành chuyển đổi thành Công ty cổ phần:

a) Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh:

a1) Định kỳ hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần theo quy định tại Điều 48 Nghị định này;

a2) Ban hành sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền cơ chế, chính sách và tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý;

a3) Thực hiện giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ.

b) Trách nhiệm của Bộ Tài chính:

b1) Định kỳ hằng năm, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình chuyển đổi và kết quả chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần theo quy định tại Điều 48 Nghị định này;

b2) Rà soát tình hình thực hiện chính sách chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần, báo cáo Chính phủ điều chỉnh cho phù hợp.