Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp là việc chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần hoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi là đơn vị sự nghiệp thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này thực hiện chuyển đổi thành Công ty cổ phần hoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
3. Vốn nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi là giá trị phần kinh phí ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và các nguồn quỹ thuộc sở hữu nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập được xác định theo công thức quy định tại Nghị định này.
4. “Thời điểm quyết định chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp” là ngày cơ quan có thẩm quyền quy định tại Nghị định này ban hành quyết định chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần hoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
5. “Thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi” là ngày cơ quan có thẩm quyền lựa chọn phù hợp với phương pháp xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập.
6. “Thời điểm công bố giá trị đơn vị sự nghiệp công lập” là ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định công bố giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi.
7. “Thời điểm đơn vị sự nghiệp công lập chính thức chuyển thành Công ty cổ phần” là ngày đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi được cấp giấy chứng nhận đăng ký Công ty cổ phần lần đầu.
8. “Thời điểm đơn vị sự nghiệp công lập chính thức chuyển thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” là ngày đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
9. “Bán đấu giá cổ phần” là hình thức bán công khai cổ phần của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi cho các nhà đầu tư có sự cạnh tranh về giá.
10. “Tổ chức bán đấu giá cổ phần” là Sở Giao dịch chứng khoán hoặc công ty chứng khoán hoặc trung tâm dịch vụ, doanh nghiệp đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản được cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 40 Nghị định này lựa chọn.
11. “Giá khởi điểm” là mức giá ban đầu thấp nhất của một cổ phần được chào bán ra bên ngoài do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 40 Nghị định này quyết định nhưng không thấp hơn mệnh giá một cổ phần (10.000 đồng Việt Nam). Việc xác định giá khởi điểm được thực hiện thông qua tổ chức tư vấn đảm bảo xác định đầy đủ giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi đã được xác định lại giá trị do cơ quan có thẩm quyền công bố.
12. “Chi phí chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập” là các khoản chi liên quan trực tiếp đến quá trình chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp từ thời điểm quyết định chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp đến thời điểm bàn giao giữa đơn vị sự nghiệp chuyển đổi và doanh nghiệp.
13. “Người lao động” là người làm việc ở đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm chuyển đổi bao gồm viên chức quản lý, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.