vanban.org

Điều 9. — Nghị định 37-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/1999 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/1999 Thay thế: 104/1998/NĐ-CP · 31/12/1998 Sửa đổi, bổ sung: 06/1998/NĐ-CP · 14/01/1998
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 05/02/1990 Hiệu lực 05/02/1990 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 11 phiên bản · 36 năm
Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam · 16/2020/NĐ-CP
Nghị định số 78/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam · 78/2009/NĐ-CP
Nghị định số 104/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam · 104/1998/NĐ-CP
Nghị định số 37-HĐBT Quy định chi tiết thi hành Luật Quốc tịch Việt nam 1990 · 37-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 37-HĐBT › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9.

1. Kèm theo đơn của công dân Việt Nam xin cho con nuôi là công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch vào quốc tịch Việt Nam có những giấy tờ sau đây:

Giấy khai sinh của người con nuôi.

Giấy giao nhận con nuôi hay giấy tờ khác chứng minh là con nuôi.

Giấy chứng nhận quốc tịch nước ngoài của người con nuôi.

Thẻ căn cước (hoặc chứng nhận khác) về trạng thái không quốc tịch của người con nuôi.

Nếu người con nuôi từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thì trong đơn còn phải có ý kiến đồng ý của người đó.

2. Trong đơn của công dân nước ngoài xin cho con nuôi là công dân Việt Nam thôi quốc tịch Việt Nam để vào quốc tịch khác, ngoài những giấy tờ kèm theo và điều kiện như nêu trong khoản 1 điều này, còn phải có ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người đỡ đầu trẻ em đó.