vanban.org

Điều 5. — Nghị định 37-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/1999 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/1999 Thay thế: 104/1998/NĐ-CP · 31/12/1998 Sửa đổi, bổ sung: 06/1998/NĐ-CP · 14/01/1998
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 05/02/1990 Hiệu lực 05/02/1990 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 11 phiên bản · 36 năm
Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam · 16/2020/NĐ-CP
Nghị định số 78/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam · 78/2009/NĐ-CP
Nghị định số 104/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam · 104/1998/NĐ-CP
Nghị định số 37-HĐBT Quy định chi tiết thi hành Luật Quốc tịch Việt nam 1990 · 37-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 37-HĐBT › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5.

Công dân Việt Nam có thể được thôi quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 1 điều 9 Luật quốc tịch khi có một trong các lý do sau đây:

a) Định cư ở nước ngoài và vì lý do sinh sống phải thôi quốc tịch Việt Nam để vào quốc tịch khác.

b) Định cư ở nước ngoài hoặc đã được phép xuất cảnh ra nước ngoài định cư và đồng thời có quốc tịch khác.

c) Định cư ở nước ngoài hoặc đã được phép xuất cảnh ra nước ngoài định cư và có vợ, chồng, con, bố, mẹ (kể cả con nuôi và bố mẹ nuôi) là công dân nước ngoài.

d) Có giấy chứng nhận của nước ngoài bảo đảm sẽ cho nhập quốc tịch nước ấy.