vanban.org

Điều 11. — Nghị định 37-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/1999 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/1999 Thay thế: 104/1998/NĐ-CP · 31/12/1998 Sửa đổi, bổ sung: 06/1998/NĐ-CP · 14/01/1998
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 05/02/1990 Hiệu lực 05/02/1990 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 11 phiên bản · 36 năm
Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam · 16/2020/NĐ-CP
Nghị định số 78/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam · 78/2009/NĐ-CP
Nghị định số 104/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam · 104/1998/NĐ-CP
Nghị định số 37-HĐBT Quy định chi tiết thi hành Luật Quốc tịch Việt nam 1990 · 37-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 37-HĐBT › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11.

Căn cứ vào quy định của điều 10 Luật quốc tịch, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài phát hiện và lập hồ sơ và có kiến nghị cụ thể về những trường hợp có thể bị tước quốc tịch Việt Nam.