vanban.org

Điều 8. — Nghị định 37-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/1999 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/1999 Thay thế: 104/1998/NĐ-CP · 31/12/1998 Sửa đổi, bổ sung: 06/1998/NĐ-CP · 14/01/1998
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 05/02/1990 Hiệu lực 05/02/1990 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 11 phiên bản · 36 năm
Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam · 16/2020/NĐ-CP
Nghị định số 78/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam · 78/2009/NĐ-CP
Nghị định số 104/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam · 104/1998/NĐ-CP
Nghị định số 37-HĐBT Quy định chi tiết thi hành Luật Quốc tịch Việt nam 1990 · 37-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 37-HĐBT › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8.

1. Kèm theo đơn xin vào quốc tịch Việt Nam có:

Bản khai lý lịch.

Giấy khai sinh.

Giấy khai sinh của các con vị thành niên (nếu đơn xin cả cho họ).

Giấy chứng nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã nơi cư trú về thời hạn đã cư trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên.

Những giấy tờ khác để chứng minh là có lý do chính đáng để được vào quốc tịch Việt Nam theo quy định tại điều 4 Nghị định này.

2. Kèm theo đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam có:

Bản khai lý lịch.

Giấy khai sinh.

Giấy khai sinh của các con vị thành niên (nếu đơn xin cả cho họ).

Những giấy tờ khác để chứng minh là có lý do chính đáng để được thôi quốc tịch Việt Nam theo quy định tại điều 5 Nghị định này.

3. Kèm theo đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam có:

Bản khai lý lịch.

Giấy khai sinh.

Giấy khai sinh của các con vị thành niên (nếu đơn xin cả cho họ).

Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam trước đây (nếu có) hoặc bản khai lý do mất quốc tịch Việt Nam.

Những giấy tờ khác để chứng minh là có lý do chính đáng để được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định tại điều 6 Nghị định này.

4. Những giấy tờ kèm theo đơn nếu trong điều này nếu do cơ quan nước ngoài cấp thì cần có bản dịch hợp pháp ra tiếng Việt kèm theo giấy tờ đó.

5. Nếu người làm đơn không thể lấy đủ được những giấy tờ kèm theo như quy định tại điều này, trừ bản khai lý lịch, thì phải khai rõ lý do thiếu các giấy tờ đó để cơ quan Việt Nam có thẩm quyền nhận đơn (Bộ Ngoại giao, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam) xem xét quyết định việc miễn những giấy tờ thiếu đó và việc thay thế bằng bản khai danh dự của họ.