vanban.org

Điều 38. Lập biên bản vi phạm hành chính — Nghị định 36/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2010 Thay thế: 85/2010/NĐ-CP · 02/08/2010
Chính phủ Ban hành 08/03/2007 Hiệu lực 06/04/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán · 156/2020/NĐ-CP
Nghị định số 108/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán · 108/2013/NĐ-CP
Nghị định số 85/2010/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán · 85/2010/NĐ-CP
Nghị định số 36/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán · 36/2007/NĐ-CP
20/09/201085/2010/NĐ-CPThay thế Đang xem 06/04/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 36/2007/NĐ-CP › Chương III › Điều 38
Đọc toàn văn

Điều 38. Lập biên bản vi phạm hành chính

1. Sau khi ra lệnh đình chỉ hành vi vi phạm hành chính theo thủ tục quy định tại Điều 53 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền phải lập biên bản và tiến hành xử phạt; nếu vượt thẩm quyền thì phải chuyển đến cấp có thẩm quyền để quyết định xử phạt theo quy định tại Nghị định số 81/2005/NĐ-CP ngày 22 tháng 06 năm 2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra tài chính.

2. Việc lập biên bản vi phạm hành chính được áp dụng đối với mọi trường hợp hành vi vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán, trừ trường hợp phạt cảnh cáo hoặc vi phạm được xác định từ vụ án hình sự chuyển sang xử lý vi phạm hành chính.

3. Biên bản về xử phạt vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất hai bản theo mẫu quy định. Biên bản phải được người lập biên bản, người vi phạm hoặc người đại diện của tổ chức vi phạm ký. Nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện của tổ chức bị thiệt hại thì họ phải cùng ký vào biên bản. Nếu biên bản gồm nhiều tờ thì những người được quy định tại khoản này phải cùng ký vào từng tờ biên bản. Trường hợp người vi phạm, đại diện của tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện của tổ chức bị thiệt hại từ chối ký tên vào biên bản thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.

4. Biên bản lập xong phải giao cho tổ chức, cá nhân vi phạm một bản; nếu vụ vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của người lập biên bản thì người lập biên bản phải gửi biên bản về việc vi phạm hành chính (bản gốc) và toàn bộ tài liệu, hồ sơ đã phát hiện có liên quan đến hành vi vi phạm đến cấp có thẩm quyền xử phạt trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.