vanban.org

Điều 24. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về chứng chỉ hành nghề chứng khoán — Nghị định 36/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2010 Thay thế: 85/2010/NĐ-CP · 02/08/2010
Chính phủ Ban hành 08/03/2007 Hiệu lực 06/04/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán · 156/2020/NĐ-CP
Nghị định số 108/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán · 108/2013/NĐ-CP
Nghị định số 85/2010/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán · 85/2010/NĐ-CP
Nghị định số 36/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán · 36/2007/NĐ-CP
20/09/201085/2010/NĐ-CPThay thế Đang xem 06/04/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 36/2007/NĐ-CP › Chương II › Mục 5 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về chứng chỉ hành nghề chứng khoán

1. Phạt cảnh cáo đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:

a) Không báo cáo kịp thời việc thay đổi nhân viên hành nghề;

b) Không cử người tham gia các lớp tập huấn về pháp luật, hệ thống giao dịch, loại chứng khoán mới theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:

a) Bố trí người chưa có chứng chỉ hành nghề chứng khoán thực hiện những nghiệp vụ mà theo quy định của pháp luật phải có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán;

b) Không thay đổi hoặc thuyên chuyển công tác đối với những người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã bị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người hành nghề chứng khoán thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:

a) Đồng thời làm việc cho tổ chức khác có quan hệ sở hữu với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nơi mình làm việc;

b) Đồng thời làm việc cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ khác;

c) Đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của một tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc tổ chức niêm yết;

d) Đang làm việc ở công ty chứng khoán này nhưng mở tài khoản giao dịch chứng khoán ở công ty chứng khoán khác;

đ) Những người có chứng chỉ hành nghề là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban giám đốc, thành viên Ban Kiểm soát của công ty chứng khoán đầu tư vào một công ty chứng khoán khác.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với người hành nghề chứng khoán thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:

a) Lợi dụng chức trách, nhiệm vụ được giao để cho mượn tiền, chứng khoán trên tài khoản của khách hàng hoặc sử dụng chứng khoán của khách hàng để cầm cố hoặc sử dụng tiền, chứng khoán trên tài khoản của khách hàng khi chưa được khách hàng ủy thác;

b) Trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện các hành vi gian lận, lừa đảo, tạo dựng thông tin sai sự thật hoặc bỏ sót thông tin cần thiết gây hiểu lầm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

c) Cho mượn hoặc cho thuê chứng chỉ hành nghề chứng khoán;

d) Tẩy xoá, sửa chữa chứng chỉ hành nghề chứng khoán.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước không có thời hạn quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;

b) Tịch thu toàn bộ các khoản thu trái pháp luật của người hành nghề chứng khoán do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.