vanban.org

Điều 22. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về thành lập, chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng, cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán — Nghị định 36/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2010 Thay thế: 85/2010/NĐ-CP · 02/08/2010
Chính phủ Ban hành 08/03/2007 Hiệu lực 06/04/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán · 156/2020/NĐ-CP
Nghị định số 108/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán · 108/2013/NĐ-CP
Nghị định số 85/2010/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán · 85/2010/NĐ-CP
Nghị định số 36/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán · 36/2007/NĐ-CP
20/09/201085/2010/NĐ-CPThay thế Đang xem 06/04/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 36/2007/NĐ-CP › Chương II › Mục 5 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về thành lập, chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng, cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, tổ chức bảo lãnh phát hành, ngân hàng giám sát và các cá nhân có liên quan thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:

a) Hồ sơ đăng ký thành lập, chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng, chào bán cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán ra công chúng gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thông tin sai lệch, gây hiểu lầm hoặc không có đủ những nội dung quan trọng có thể ảnh hưởng đến quyết định của người đầu tư;

b) Sử dụng thông tin ngoài bản cáo bạch để thăm dò thị trường trước khi được phép chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng, chào bán cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán ra công chúng;

c) Phân phối chứng chỉ quỹ đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán ra công chúng trước khi thực hiện công bố phát hành;

d) Thông báo chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán không đúng các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định, không đúng nội dung, thời gian và thời hạn theo quy định;

đ) Tổ chức bảo lãnh phát hành thực hiện bảo lãnh với tổng giá trị chứng chỉ quỹ đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán vượt quá tỷ lệ quy định.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, tổ chức tư vấn phát hành và người ký báo cáo tham gia soạn thảo hồ sơ thành lập quỹ, thành lập công ty đầu tư chứng khoán đại chúng tính gộp cả phần vốn góp của công ty quản lý quỹ và người làm việc trong công ty quản lý quỹ để làm cho đủ số vốn điều lệ tối thiểu theo quy định.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, tổ chức tư vấn phát hành và người ký báo cáo tham gia soạn thảo hồ sơ thành lập quỹ, thành lập công ty đầu tư chứng khoán đại chúng và chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán có sự giả mạo trong hồ sơ.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, tổ chức bảo lãnh phát hành thực hiện việc chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán ra công chúng khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ đợt chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán ra công chúng trong thời hạn bốn mươi lăm ngày đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Huỷ bỏ đợt chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán ra công chúng nếu sau thời hạn đình chỉ quy định tại điểm a khoản này mà vẫn không khắc phục được các vi phạm;

c) Buộc huỷ bỏ đợt chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán ra công chúng đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;

d) Tịch thu toàn bộ các khoản thu trái pháp luật của tổ chức, cá nhân do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

6. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Công ty quản lý quỹ phải tổ chức thu hồi các chứng chỉ, công ty đầu tư chứng khoán phải tổ chức thu hồi cổ phiếu đã chào bán, hoàn trả tiền đặt cọc hoặc tiền mua chứng chỉ cho người đầu tư, nếu người đầu tư yêu cầu huỷ bỏ đặt mua trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày bị đình chỉ đợt chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán ra công chúng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;

b) Công ty quản lý quỹ phải thu hồi chứng chỉ quỹ, công ty đầu tư chứng khoán phải thu hồi cổ phiếu đã chào bán, hoàn trả tiền đặt cọc hoặc tiền mua chứng chỉ, cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán cho người đầu tư trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày bị buộc huỷ bỏ đợt chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán ra công chúng theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều này.