vanban.org

Điều 16. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về quản lý thành viên của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán — Nghị định 36/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2010 Thay thế: 85/2010/NĐ-CP · 02/08/2010
Chính phủ Ban hành 08/03/2007 Hiệu lực 06/04/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán · 156/2020/NĐ-CP
Nghị định số 108/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán · 108/2013/NĐ-CP
Nghị định số 85/2010/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán · 85/2010/NĐ-CP
Nghị định số 36/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán · 36/2007/NĐ-CP
20/09/201085/2010/NĐ-CPThay thế Đang xem 06/04/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 36/2007/NĐ-CP › Chương II › Mục 4 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về quản lý thành viên của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:

a) Chấp thuận hoặc huỷ bỏ tư cách thành viên đối với công ty chứng khoán không đúng quy định các điều kiện về vốn, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, số lượng nhân viên hành nghề theo quy định tại Quy chế thành viên;

b) Không phát hiện được những trường hợp thành viên giao dịch không duy trì đầy đủ các điều kiện về thành viên hoặc không tuân thủ đầy đủ các quy định về nghĩa vụ của thành viên theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 39 của Luật Chứng khoán.

2. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc chấp hành đúng các quy định tại khoản 5 Điều 37 và khoản 2, khoản 4 Điều 39 của Luật Chứng khoán.