vanban.org

Điều 9. Thủ tục cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm — Nghị định 32/2012/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 12/04/2012 Hiệu lực 01/06/2012 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 32/2012/NĐ-CP Về quản lý xuất, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh · 32/2012/NĐ-CP
Nghị định số 88/2002/NĐ-CP Về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh · 88/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 32/2012/NĐ-CP › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thủ tục cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025
Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

1. Cá nhân, tổ chức có văn hóa phẩm nhập khẩu trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này nộp 01 bộ hồ sơ thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh theo một trong các cách thức: trực tiếp, qua bưu chính, qua môi trường điện tử, qua Cổng thông tin một cửa quốc gia đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận.

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

2. Hồ sơ thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm gồm:

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

a) Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm theo Phụ lục III kèm theo Nghị định này;

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

b) 01 ảnh chụp mặt trước, chính giữa văn hóa phẩm; đối với tác phẩm điêu khắc bổ sung 01 ảnh chụp từng mặt: bên trái, bên phải và phía sau tác phẩm, có chú thích, kích thước ảnh nhỏ nhất 13 x 18 cm, được in trên giấy hoặc ghi vào thiết bị lưu trữ di động (đối với trường hợp nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu chính) hoặc ảnh định dạng số (đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử, nộp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia). Bản dịch công chứng chi tiết nội dung đối với bản ghi âm, ghi hình có sử dụng tiếng nước ngoài;

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

c) Bản sao vận đơn hoặc giấy báo nhận hàng (nếu có).

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 8 Nghị định này, khi tiếp nhận Thông báo có trách nhiệm kiểm tra nội dung văn hóa phẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này và cấp ngay Giấy biên nhận thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm cho người nộp hồ sơ theo Phụ lục IV kèm theo Nghị định này.

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

4. Trường hợp phát hiện văn hóa phẩm cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 8 Nghị định này gửi cho cơ quan Hải quan và cá nhân, tổ chức Thông báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm theo Phụ lục V kèm theo Nghị định này.