vanban.org

Điều 11. Thủ tục Hải quan nhập khẩu văn hóa phẩm — Nghị định 32/2012/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 12/04/2012 Hiệu lực 01/06/2012 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 32/2012/NĐ-CP Về quản lý xuất, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh · 32/2012/NĐ-CP
Nghị định số 88/2002/NĐ-CP Về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh · 88/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 32/2012/NĐ-CP › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thủ tục Hải quan nhập khẩu văn hóa phẩm

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

1. Giấy biên nhận thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm mà không có Thông báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy phép nhập khẩu di vật, cổ vật là căn cứ để cơ quan Hải quan làm thủ tục nhập khẩu văn hóa phẩm.

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

2. Cơ quan Hải quan làm thủ tục nhập khẩu văn hóa phẩm đối với các trường hợp sau đây mà không cần Giấy phép nhập khẩu di vật, cổ vật hoặc Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm.

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

3. Căn cứ quy định của pháp luật về áp dụng quản lý rủi ro trong nghiệp vụ hải quan, cơ quan Hải quan, nơi làm thủ tục nhập khẩu đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm nhập khẩu quy định tại khoản 2 Điều này. Biên bản kiểm tra chuyên ngành và niêm phong văn hóa phẩm nhập khẩu là căn cứ để cơ quan Hải quan giải quyết thủ tục nhập khẩu. Thời gian kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm nhập khẩu tối đa không quá 12 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ do cơ quan Hải quan cung cấp.