vanban.org

Điều 7. Xuất khẩu văn hóa phẩm — Nghị định 32/2012/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 12/04/2012 Hiệu lực 01/06/2012 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 32/2012/NĐ-CP Về quản lý xuất, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh · 32/2012/NĐ-CP
Nghị định số 88/2002/NĐ-CP Về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh · 88/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 32/2012/NĐ-CP › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xuất khẩu văn hóa phẩm

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025
Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

1. Cá nhân, tổ chức có văn hóa phẩm xuất khẩu đã được sản xuất, công bố, phổ biến và lưu hành hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam khi xuất khẩu chỉ làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Căn cứ quy định của pháp luật về áp dụng quản lý rủi ro trong nghiệp vụ hải quan, cơ quan Hải quan, nơi làm thủ tục xuất khẩu đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm.

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

2. Biên bản kiểm tra chuyên ngành và niêm phong văn hóa phẩm xuất khẩu theo các mẫu tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này là cơ sở để cơ quan Hải quan giải quyết thủ tục xuất khẩu văn hóa phẩm.

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

3. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh theo quy định tại Điều 8 Nghị định này có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành và niêm phong văn hóa phẩm xuất khẩu đối với văn hóa phẩm thuộc thẩm quyền theo đề nghị của cơ quan Hải quan hoặc cá nhân, tổ chức.

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

4. Đối với các loại văn hóa phẩm là di vật, cổ vật phải được cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) kiểm tra chuyên ngành trước khi xuất khẩu.

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

5. Cá nhân, tổ chức có văn hóa phẩm đề nghị kiểm tra chuyên ngành trước khi xuất khẩu nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm tra chuyên ngành tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này. Hồ sơ đề nghị kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm gồm:

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

a) Đơn đề nghị kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu theo Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

b) Văn hóa phẩm đề nghị kiểm tra chuyên ngành;

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

c) Bản sao quyết định cho phép xuất khẩu di vật, cổ vật của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

d) Bản sao tài liệu kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực tài liệu có liên quan chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp của di vật, cổ vật.

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

6. Thời gian kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm tối đa không quá 12 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này.

Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại khoản 5 Điều này, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm đề nghị cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ.

Cá nhân, tổ chức nhận Biên bản kiểm tra chuyên ngành và niêm phong văn hóa phẩm xuất khẩu kèm văn hóa phẩm đã được kiểm tra chuyên ngành và dán niêm phong tại trụ sở cơ quan kiểm tra chuyên ngành.