vanban.org

Điều 10. Giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm — Nghị định 32/2012/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 12/04/2012 Hiệu lực 01/06/2012 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 32/2012/NĐ-CP Về quản lý xuất, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh · 32/2012/NĐ-CP
Nghị định số 88/2002/NĐ-CP Về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh · 88/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 32/2012/NĐ-CP › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025
Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật để triển lãm, trưng bày trong bảo tàng.

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

2. Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật của cá nhân, tổ chức tại địa phương không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

3. Cá nhân, tổ chức có di vật, cổ vật nhập khẩu nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu theo một trong các cách thức: trực tiếp, qua bưu chính, qua môi trường điện tử, qua Cổng thông tin một cửa quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

4. Hồ sơ cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật gồm:

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

a) Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật theo Phụ lục VI kèm theo Nghị định này;

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

b) 01 ảnh màu chụp di vật, cổ vật, có chú thích, kích thước ảnh nhỏ nhất 13 x 18 cm, được in trên giấy hoặc ghi vào thiết bị lưu trữ di động (đối với trường hợp nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu chính) hoặc ảnh định dạng số (đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử, nộp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia);

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

c) Bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử, nộp qua bưu chính, nộp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia) hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) Giấy chứng nhận xuất khẩu đối với di vật, cổ vật từ nước ngoài hoặc văn bản cho phép đưa di vật, cổ vật ra ngoài biên giới nước ngoài;

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

d) Bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử, nộp qua bưu chính, nộp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia) hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) văn bản ủy quyền làm thủ tục nhập khẩu di vật, cổ vật; hợp đồng mua bán hoặc biên bản bàn giao sản phẩm mua bán hoặc cam kết sở hữu hợp pháp đối với di vật, cổ vật;

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

đ) Bản sao vận đơn hoặc giấy báo nhận hàng (nếu có).

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

5. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này khi tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trả Giấy biên nhận và hẹn thời gian trả Giấy phép. Trường hợp hồ sơ cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật không đúng theo quy định tại khoản 4 Điều này, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép đề nghị cá nhân, tổ chức bổ sung hồ sơ.

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

6. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cấp Giấy phép; trường hợp không cấp Giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do; trường hợp cần xin ý kiến của các bộ, ngành hoặc cơ quan có liên quan, thời hạn quy định tại khoản này có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 10 ngày.

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

7. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trả Giấy phép cho cá nhân, tổ chức theo một trong các cách thức: trực tiếp, qua bưu chính, qua môi trường điện tử, qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Sửa đổi bởi 31/2025/NĐ-CP · hiệu lực 12/04/2025

8. Giấy phép nhập khẩu di vật, cổ vật theo mẫu tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định này và có giá trị trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cấp.