Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu. — Nghị định 315/2025/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/12/2025
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 315/2025/NĐ-CP › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố
Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân cấp xã
Chương III — TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ, CÔNG VIỆC
Điều 11. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết công việc
Điều 12. Rà soát hồ sơ dự thảo văn bản, dự án, đề án trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 13. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc và xem xét, thông qua dự thảo văn bản, dự án, đề án
Điều 14. Quy trình xử lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 15. Thẩm quyền ký văn bản
Điều 16. Phát hành, công bố văn bản
Điều 17. Kiểm tra việc thi hành văn bản
Chương IV — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Điều 18. Các loại chương trình công tác
Điều 19. Trình tự xây dựng chương trình công tác
Điều 20. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Điều 21. Chuẩn bị dự thảo văn bản, dự án, đề án trình Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Chương V — CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO
Điều 22. Phiên họp Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 23. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 24. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 25. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 26. Các cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 27. Họp giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn
Điều 28. Việc tổ chức cuộc họp giải quyết công việc, giải quyết những vấn đề quan trọng liên ngành vượt quá thẩm quyền hoặc để giải quyết những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 29. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng trong việc tổ chức cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 30. Họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 31. Tiếp khách của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 32. Đi công tác, kiểm tra, nắm tình hình
Điều 33. Chế độ thông tin, báo cáo
Chương VI — TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH
Điều 34. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 35. Trách nhiệm của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 36. Trách nhiệm của Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy