vanban.org

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ — Nghị định 31/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2013 Thay thế: 39/2013/NĐ-CP · 24/04/2013
Chính phủ Ban hành 29/03/2006 Hiệu lực 20/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 110/2017/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 110/2017/NĐ-CP
Nghị định số 39/2013/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 39/2013/NĐ-CP
Nghị định số 31/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Lao động - Thương binh và Xã hội · 31/2006/NĐ-CP
15/06/201339/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 20/04/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 31/2006/NĐ-CP › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ

1. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về lao động, thương binh và xã hội.

2. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên phạm vi cả nước.

4. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội.

5. Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân; kiến nghị huỷ bỏ quyết định trái pháp luật về lao động, thương binh và xã hội khi có đủ căn cứ cho rằng hành vi trong quyết đinh đó gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

6. Giúp Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

7. Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng thuộc lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội.

8. Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành đối với Thanh tra Tổng cục Dạy nghề; thanh tra chuyên ngành về lao động, thương binh và xã hội đối với Thanh tra Sở; hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

9. Tổng hợp, báo cáo với Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổng Thanh tra về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, đấu tranh, phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định; tổng kết kinh nghiệm, nghiệp vụ thanh tra lao động, thương binh và xã hội.

10. Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thanh tra.

11. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giao.