vanban.org

Điều 16. Cộng tác viên Thanh tra Lao động - Thương binh và Xã hội — Nghị định 31/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2013 Thay thế: 39/2013/NĐ-CP · 24/04/2013
Chính phủ Ban hành 29/03/2006 Hiệu lực 20/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 110/2017/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 110/2017/NĐ-CP
Nghị định số 39/2013/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 39/2013/NĐ-CP
Nghị định số 31/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Lao động - Thương binh và Xã hội · 31/2006/NĐ-CP
15/06/201339/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 20/04/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 31/2006/NĐ-CP › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Cộng tác viên Thanh tra Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Cộng tác viên Thanh tra Lao động - Thương binh và Xã hội là người được trưng tập làm nhiệm vụ thanh tra theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Chánh Thanh tra Bộ; Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, Chánh Thanh tra Tổng cục Dạy nghề; Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra Sở để thực hiện nhiệm vụ thanh tra về lao động, thương binh và xã hội.

2. Cộng tác viên thanh tra phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan;

b) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ thanh tra về lao động, thương binh và xã hội;

c) Có kiến thức pháp luật và kiến thức về lao động, thương binh và xã hội theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy chế cộng tác viên thanh tra lao động, thương binh và xã hội.