vanban.org

Điều 15. Thanh tra viên Lao động - Thương binh và Xã hội — Nghị định 31/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2013 Thay thế: 39/2013/NĐ-CP · 24/04/2013
Chính phủ Ban hành 29/03/2006 Hiệu lực 20/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 110/2017/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 110/2017/NĐ-CP
Nghị định số 39/2013/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 39/2013/NĐ-CP
Nghị định số 31/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Lao động - Thương binh và Xã hội · 31/2006/NĐ-CP
15/06/201339/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 20/04/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 31/2006/NĐ-CP › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thanh tra viên Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Thanh tra viên Lao động - Thương binh và Xã hội là công chức nhà nước, được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện thanh tra hành chính; thanh tra chuyên ngành về lao động, thương binh và xã hội.

2. Thanh tra viên Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện nhiệm vụ quyền hạn theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 Luật Thanh tra; Điều 186 và Điều 187 Bộ luật Lao động.

3. Ngoài những quy định chung về điều kiện, tiêu chuẩn của ngạch thanh tra, Thanh tra viên Lao động - Thương binh và Xã hội phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn khác phù hợp với ngành, lĩnh vực theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định cụ thể chức danh, điều kiện, tiêu chuẩn, nghiệp vụ của ngạch Thanh tra viên Lao động - Thương binh và Xã hội; trình tự cấp, thu hồi thẻ Thanh tra viên Lao động - Thương binh và Xã hội.

5. Việc tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm và cấp thẻ Thanh tra viên Lao động, Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật.