vanban.org

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ — Nghị định 31/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2013 Thay thế: 39/2013/NĐ-CP · 24/04/2013
Chính phủ Ban hành 29/03/2006 Hiệu lực 20/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 110/2017/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 110/2017/NĐ-CP
Nghị định số 39/2013/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 39/2013/NĐ-CP
Nghị định số 31/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Lao động - Thương binh và Xã hội · 31/2006/NĐ-CP
15/06/201339/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 20/04/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 31/2006/NĐ-CP › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ

1. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra hành chính đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng; công tác thanh tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội.

2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó.

3. Trình Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về lao động, thương binh và xã hội.

4. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội theo quy định của pháp luật.

5. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về lao động, thương binh và xã hội thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng; phối hợp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó.

6. Trình Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thành lập Đoàn thanh tra, cử Thanh tra viên, trưng tập Cộng tác viên thanh tra thực hiện nhiệm vụ thanh tra theo quy định của pháp luật.

7. Kiến nghi Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo thẩm quyền hoặc tham mưu cho Bộ trưởng phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xử lý việc chồng chéo, trùng lắp về chương trình, kế hoạch, nội dung thanh tra, kiểm tra về lao động, thương binh và xã hội trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

8. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tạm đình chỉ việc thi hành quyết định của cơ quan, tổ chức thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng khi có căn cứ cho rằng quyết định đó trái pháp luật hoặc gây cản trở đến hoạt động thanh tra.

9. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xử lý, giải quyết các nội dung công việc về công tác thanh tra theo thẩm quyền.

10. Báo cáo Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Thanh tra về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân, đấu tranh phòng, chống tham nhũng trong phạm vi trách nhiệm của mình.

11. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giao.