vanban.org

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công — Nghị định 286/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Chính phủ Ban hành 03/11/2025 Hiệu lực 03/11/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 286/2025/NĐ-CP › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công

1. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 2 Điều 20 như sau:

“c) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cho ngân hàng chính sách, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách trên cơ sở đề nghị của Tổng Giám đốc ngân hàng chính sách, cơ quan quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 91 như sau:

“3. Trong các trường hợp sau thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định phê duyệt phương án điều chuyển tài sản của dự án thuộc trung ương quản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt phương án điều chuyển tài sản của dự án thuộc địa phương quản lý:

a) Điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan trung ương khác, địa phương khác trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan.

b) Điều chuyển tài sản để hỗ trợ cho các tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về hội. Việc điều chuyển trụ sở làm việc cho các tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được thực hiện trong trường hợp tổ chức hội chưa có trụ sở làm việc và tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương không có quỹ nhà, đất phù hợp để cho tổ chức hội thuê theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác.

c) Điều chuyển tài sản cho doanh nghiệp 100% vốn nhà nước theo hình thức ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau khi có ý kiến thỏa thuận nhất của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Việc điều chuyển tài sản cho doanh nghiệp phải phù hợp với quy định tại điểm b, điểm c khoản 6 Điều 21 Nghị định này.

d) Điều chuyển tài sản cho ngân hàng chính sách, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách trên cơ sở đề nghị của Tổng Giám đốc ngân hàng chính sách, cơ quan quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.”.

3. Thay thế một số cụm từ như sau:

a) Thay thế cụm từ “khoản 7 Điều 19 Nghị định này” thành “khoản 8 Điều 19 Nghị định này” tại điểm b khoản 8 Điều 14.

b) Thay thế cụm từ “xử lý” thành “giao, xử lý” tại điểm b khoản 2, khoản 4 Điều 16.

c) Thay thế cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương” thành “cơ quan, người có thẩm quyền thuộc bộ, cơ quan trung ương” tại điểm c khoản 1 Điều 18.

d) Thay thế cụm từ “Trường hợp tài sản chuyển giao là các điểm trường” thành “Trường hợp tài sản thu hồi là các điểm trường” tại khoản 2 Điều 19.

đ) Thay thế cụm từ “phần giá trị còn lại của tài sản thu hồi” thành “phần giá trị còn lại của tài sản điều chuyển” tại điểm b khoản 4 Điều 21.

e) Thay thế cụm từ “phần giá trị còn lại của tài sản thu hồi” thành “phần giá trị còn lại của tài sản chuyển giao” tại khoản 6 Điều 37.

g) Thay thế cụm từ “, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản” thành “hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán” tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 58, điểm a, điểm b khoản 2 Điều 59.

h) Thay thế cụm từ “Chương XIV Nghị định này” thành “Chương XIII Nghị định này” tại khoản 2 Điều 73.

i) Thay thế cụm từ “khoản 2 Điều này” thành “khoản 1 Điều này” tại khoản 3 Điều 78.

4. Bãi bỏ một số cụm từ như sau:

a) Bãi bỏ cụm từ “Mục 4” tại khoản 4 Điều 16.

b) Bãi bỏ cụm từ “điểm a” tại điểm a khoản 10 Điều 50.

c) Bãi bỏ cụm từ “Trường hợp dự án thực hiện bằng nguồn vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ, vốn vay do Chính phủ bảo lãnh hoặc nguồn viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước thì phải có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính trước khi quyết định giao tài sản cho đối tượng quản lý.” tại điểm b khoản 2 Điều 93.