Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 166/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 14 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều Nghị định số 171/2024/NĐ-CP) như sau:
“14. Mức giá xe ô tô làm căn cứ xác định tiêu chuẩn, định mức trong trường hợp giao, điều chuyển, chuyển đổi công năng xe ô tô đã qua sử dụng là giá trị còn lại trên sổ kế toán hoặc giá trị đánh giá lại theo quy định của pháp luật (đối với xe ô tô chưa được theo dõi giá trị trên sổ kế toán hoặc trường hợp phải đánh giá lại theo quy định của pháp luật). Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển đổi công năng xem xét, quyết định giao, điều chuyển, chuyển đổi công năng, bảo đảm giá trị còn lại hoặc giá trị đánh giá lại của xe ô tô đã qua sử dụng không cao hơn (nhỏ hơn hoặc bằng) 115% mức giá xe tối đa quy định tại Nghị định này.”.
b) Bổ sung khoản 15, khoản 16 vào sau khoản 14 như sau:
“15. Xử lý tài sản công của bộ phận biệt phái trong trường hợp chuyển việc phân bổ kinh phí hoạt động thường xuyên của bộ phận biệt phái từ các bộ, cơ quan trung ương về Bộ Ngoại giao
Trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền, việc phân bổ kinh phí hoạt động thường xuyên cho bộ phận biệt phái được chuyển từ bộ, cơ quan trung ương về Bộ Ngoại giao thì bộ phận biệt phái có trách nhiệm bàn giao nguyên trạng tài sản cho cơ quan đại diện. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Cơ quan đại diện và bộ phận biệt phái thực hiện hạch toán tăng, giảm tài sản theo chế độ kế toán hiện hành. Cơ quan đại diện được kế thừa quyền quản lý, sử dụng tài sản của bộ phận biệt phái và có trách nhiệm:
a) Bố trí sử dụng tài sản theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công (bao gồm bố trí tài sản cho các cán bộ, công chức, viên chức của bộ phận biệt phái); thực hiện quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật.
b) Xác định tài sản dôi dư hoặc tài sản thuộc trường hợp phải xử lý theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý theo quy định của pháp luật.
c) Tiếp tục thực hiện các nội dung chưa hoàn thành đối với các tài sản của bộ phận biệt phái đã có Quyết định xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền nhưng đến khi bàn giao tài sản chưa xử lý xong.
16. Xử lý tài sản công của bộ phận biệt phái trong trường hợp chuyển việc phân bổ kinh phí hoạt động thường xuyên từ Bộ Ngoại giao về các bộ, cơ quan trung ương
a) Trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền, việc phân bổ kinh phí hoạt động thường xuyên cho bộ phận biệt phái được chuyển từ Bộ Ngoại giao về các bộ, cơ quan trung ương thì Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được Bộ trưởng Bộ Ngoại giao phân cấp thẩm quyền quyết định phương án phân chia tài sản hiện có của cơ quan đại diện cho bộ phận biệt phái, phân công trách nhiệm xử lý các tài sản đang trong quá trình xử lý cho bộ phận biệt phái (nếu có) trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện và tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản, thực trạng tài sản hiện có, tình hình thực hiện nhiệm vụ của bộ phận biệt phái, cơ quan đại diện.
b) Căn cứ quyết định phương án phân chia tài sản tại điểm a khoản này, cơ quan đại diện bàn giao tài sản cho bộ phận biệt phái. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
c) Bộ phận biệt phái được kế thừa quyền quản lý, sử dụng tài sản đã tiếp nhận của cơ quan đại diện. Cơ quan đại diện và bộ phận biệt phái thực hiện hạch toán giảm, tăng tài sản theo chế độ kế toán hiện hành.
d) Bộ phận biệt phái bố trí sử dụng tài sản theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản, hoàn thành việc xử lý các tài sản đang trong quá trình xử lý theo trách nhiệm được phân công và xử lý tài sản dôi dư (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP) như sau:
“2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng cụ thể của từng cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12a (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP) như sau:
“2. Thẩm quyền quyết định điều chuyển trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng Đại sứ thực hiện theo quy định của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.”.
4. Bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15 như sau:
“Điều 15a. Xác định giá trị tài sản trên đất, giá trị quyền sử dụng đất và điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất
Việc xác định, điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất được áp dụng theo thứ tự như sau:
1. Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước sở tại là thành viên.
2. Pháp luật của nước sở tại.
3. Trường hợp pháp luật của nước sở tại không quy định thì việc xác định giá trị quyền sử dụng đất, điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Xác định giá trị tài sản trên đất, giá trị quyền sử dụng đất
Trường hợp mua sắm hoặc nhận chuyển nhượng tài sản trên đất (gắn với quyền sử dụng đất) thì cơ quan Việt Nam ở nước ngoài đề nghị bên có tài sản (Bên bán) tách riêng giá trị của từng tài sản trên đất và giá trị quyền sử dụng đất để ghi vào Hợp đồng/Thỏa thuận mua, bán, chuyển nhượng làm căn cứ hạch toán giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản trên đất. Trường hợp Bên bán không tách riêng được giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản trên đất thì cơ quan Việt Nam ở nước ngoài hạch toán giá trị quyền sử dụng đất (nguyên giá, giá trị còn lại) theo giá trị quy ước là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) (sau đây gọi là giá trị quy ước); giá trị tài sản trên đất xác định bằng toàn bộ giá trị mua sắm hoặc nhận chuyển nhượng trừ (-) đi giá trị quy ước đối với quyền sử dụng đất, trường hợp có nhiều tài sản trên đất thì căn cứ diện tích sàn sử dụng để thực hiện phân bổ, xác định giá trị từng tài sản trên đất.
Trường hợp mua sắm hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (không gắn với tài sản trên đất) hoặc tài sản trên đất (không gắn với quyền sử dụng đất) thì căn cứ Hợp đồng/Thỏa thuận mua, bán, chuyển nhượng để hạch toán giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản trên đất.
Trường hợp nhận điều chuyển tài sản trên đất, quyền sử dụng đất thì xác định giá trị tài sản trên đất, giá trị quyền sử dụng đất theo nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản.
b) Điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất
Việc điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất được thực hiện trong các trường hợp sau:
b1) Trường hợp bán, chuyển nhượng, điều chuyển một phần diện tích đất đang quản lý, sử dụng thì điều chỉnh giảm giá trị quyền sử dụng đất đã hạch toán theo tỷ lệ diện tích bán, chuyển nhượng, điều chuyển và diện tích trước khi bán, chuyển nhượng, điều chuyển; không điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất trong trường hợp diện tích đất đang quản lý, sử dụng đã hạch toán giá trị quyền sử dụng đất theo giá trị quy ước.
b2) Trường hợp mua sắm, nhận chuyển nhượng, nhận điều chuyển diện tích đất liền thửa với diện tích đất đang quản lý, sử dụng mà nước sở tại cho phép hợp thửa:
Đối với trường hợp mua sắm, nhận chuyển nhượng thì điều chỉnh tăng giá trị quyền sử dụng đất theo giá trị mua sắm, nhận chuyển nhượng (bao gồm trường hợp diện tích đất đang quản lý, sử dụng đã hạch toán giá trị quyền sử dụng đất theo giá trị quy ước).
Đối với trường hợp nhận điều chuyển thì điều chỉnh tăng giá trị quyền sử dụng đất theo nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản; không điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất trong trường hợp cả diện tích đất nhận điều chuyển và diện tích đang quản lý, sử dụng đều hạch toán giá trị quyền sử dụng đất theo giá trị quy ước.
b3) Khi kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản công theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.”.
5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 16 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP) như sau:
“b) Căn cứ mặt bằng giá và yêu cầu phục vụ hoạt động ngoại giao tại mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ và giá xe tối đa quy định tại điểm a khoản này, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định chủng loại, nhãn hiệu và giá xe phù hợp để trang bị xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh quy định tại điểm a khoản này.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 16 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP) như sau:
“5. Trường hợp tại một số địa bàn cần thiết phải trang bị xe ô tô loại trên 16 chỗ ngồi phục vụ các đoàn công tác đối ngoại, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương xem xét, quyết định. Xe ô tô được trang bị theo quy định tại khoản này có mức giá phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại xe tương ứng và không tính vào số lượng xe ô tô phục vụ công tác các chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan đại diện, bộ phận biệt phái theo định mức quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 27 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP) như sau:
“2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng cụ thể của từng cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.”.
7. Bổ sung điểm c1 vào sau điểm c khoản 2 Điều 36 Nghị định số 166/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP) như sau:
“c1) Thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công của năm trước (thời gian chốt số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo) của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số), gửi trực tiếp Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3 hằng năm theo Mẫu số 01-BC/THC, Mẫu số 02- BC/HT; Mẫu số 03-BC/TG, Mẫu số 04-ĐC/BC ban hành kèm theo Nghị định này.”.
8. Thay thế cụm từ “Hội đồng nhân dân cấp tỉnh” thành “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 4 Điều 6, khoản 4 Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 2 Điều 13, điểm b khoản 2 Điều 14, khoản 3 Điều 21, khoản 2 Điều 22, khoản 2 Điều 23, khoản 6 Điều 24, các khoản 3, 4 và 5 Điều 25, khoản 2 Điều 26, khoản 3 và khoản 4 Điều 27, các khoản 3, 4 và 6 Điều 28, Điều 29, khoản 2 Điều 30, khoản 3 Điều 31, khoản 3 Điều 32, khoản 3 Điều 33.
9. Thay thế cụm từ “Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công” tại khoản 3 Điều 8, cụm từ “Nghị định số 151/2017/NĐ-CP” tại khoản 1 Điều 24 thành “Nghị định số 186/2025/NĐ-CP”.
10. Bãi bỏ một số điểm, khoản và cụm từ sau đây:
a) Điểm d khoản 1 Điều 9, khoản 2 Điều 18, khoản 2a Điều 36.
b) Cụm từ “(trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12a Nghị định này)” tại khoản 4 Điều 15.